Đăng bởi

Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023

(Chinhphu.vn) – Sáng 3/10, tại Hà Nội, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam công bố kết quả bình chọn Danh hiệu “100 Nông dân Việt Nam xuất sắc năm 2023″ và 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc.


Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 1.

Ông Lê Văn Sấm (SN 1958) ở ấp Thạnh Thới B, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre được bình chọn là Nông dân Việt Nam xuất sắc năm 2023.

100 Nông dân Việt Nam xuất sắc năm 2023 được chia làm 5 nhóm, lĩnh vực. Cụ thể:

Nhóm 1: Nông dân đạt thành tích sản xuất, kinh doanh có 68 nông dân Việt Nam xuất sắc (chiếm 68%)

Nhóm 2: Nông dân có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới có 6 nông dân Việt Nam xuất sắc (chiếm 6%)

Nhóm 3: Nông dân có thành tích xuất sắc trong Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có 6 nông dân Việt Nam xuất sắc (chiếm 6%)

Nhóm 4: Nông dân có sáng kiến, phát minh ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp có 6 nông dân xuất sắc (chiếm 6%)

Nhóm 5: Giám đốc các Hợp tác xã, hộ kinh doanh tư nhân nhỏ và vừa có 14 nông dân Việt Nam xuất sắc (chiếm 14%)

(Kèm theo Quyết định số 7004-QĐ/HNDTW, ngày 3 tháng 7 năm 2023 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam)

Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 2.
Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 3.
Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 4.
Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 5.
Danh sách 100 Nông dân Việt Nam xuất sắc, 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023- Ảnh 6.

Danh sách 63 Hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc năm 2023

(Theo Quyết định số 6758 –QĐ/HNDTW ngày 19/4/2023 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam)

TT

Tỉnh/TP

Tên Hợp tác xã

Địa chỉ

Năm thành lập

Lĩnh vực sản xuất

1
An Giang
Sản xuất dịch vụ nông nghiệp Phú Thạnh
Ấp Phú Đức A, Phú Thạnh, huyện Phú Tân
T6/2005
Kinh doanh sản xuất lúa, cung ứng vật tư nông nghiệp, bao tiêu sản phẩm
2
Bà rịa –
Vũng Tàu
Dịch vụ khai thác thủy sản Quyết Thắng
Ấp Phước Hiệp, xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền.
T12/2005
Khai thác đánh bắt thủy sản xa bờ và tổ chức dịch vụ nhà lồng phân loại hải sản
3
Bạc Liêu
Đồng Tiến
Ấp Vĩnh Lạc, Vĩnh Thịnh
T6/2016
Nuôi trồng thủy sản, mua bán tổng hợp
4
Bắc Giang
Sản Xuất và Tiêu Thụ Mỳ Chũ Nam Thể
Thôn Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn
T2/2007
Sản xuất và kinh doanh mỳ gạo Chũ
5
Bắc Kạn
Yến Dương
Thôn Nà Giảo, xã Yến Dương, huyện Ba Bể
T6/2018
Sản xuất, chế biến nông lâm sản gắn trải nghiệm du lịch sinh thái nông nghiệp
6
Bắc Ninh
Nông nghiệp 
Đức Lân
Thôn Đức Lân, xã Yên Phụ, huyện Yên Phong
T6/2017
Kinh doanh, sản xuất nông nghiệp
7
Bến Tre
Bò sữa Bến Tre
xã An Bình Tây, huyện Ba Tri
T6/2019
Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi thú y
8
Bình Dương
Nông nghiệp công nghệ cao Kim Long
Ấp Cà Na, xã An Bình, huyện Phú Giáo
T11/2016
Trồng cây ăn quả, rau củ quả áp dụng công nghệ cao
9
Bình Định
Nông nghiệp Ngọc An
Khu phố Ngọc An Trung, phường Hoài Thanh Tây, Thị xã Hoài Nhơn
T12/1997
Sản xuất dầu dừa tinh khiết, bánh tráng dừa
10
Bình Phước
Trồng và sản xuất măng tre
Khu phố I, phường Thành Tâm, thị xã Chơn Thành
T4/2017
Trồng cây măng tre lấy măng; sản xuất cây tre giống; chế biến sản phẩm măng tre.
11
Bình Thuận
Thanh Long 
Thuận Tiến
Xã Hàm Liêm, 
Huyện Hàm Thuận Bắc
T10/2016
Sản xuất, cung cấp xuất khẩu quả thanh long tươi và dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp phục vụ cho cây thanh long
12
Cà Mau
Tân Phát Lợi
Ấp Tân Lập, xã Tân Ân Tây, huyện Ngọc Hiển
T1/2012
Dịch vụ thương mại chế biến cá khô, tôm khô và các mặt hàng thủy sản tươi sống.
13
Cao Bằng
Đông Anh
Tổ dân phố 1, thị trấn Thông Nông, huyện Hà Quảng
T2/2017
SXKD rượu ngô men lá; Sản xuất, tiêu thụ nông sản, kinh doanh máy nông nghiệp, vật tư nông nghiệp
14
Cần Thơ
Khiết Tâm
Xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh
T11/2015
Sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, chế biến và kinh doanh nông nghiệp
15
Đà Nẵng
Công nghệ cao
Mặt Trời Việt
Lê Hữu Trác, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà
T1/2019
Nhân giống, nuôi trồng và sản xuất Tảo xoắn spirulina, sản xuất chế biến thực phẩm, bánh kẹo, phân phối hàng hóa
16
Đắk Lắk
Dịch vụ tổng hợp nông nghiệp Thăng Bình
Thôn 2, xã Cư Kty, 
Huyện Krông Bông
T2/2013
Hoạt động dịch vụ trồng trọt; dịch vụ thu hoạch và sau thu hoạch
17
Đắk Nông
Nông nghiệp Buôn Choah
Thôn Cao Sơn, xã Buôn Choah, huyện Krông Nô
T5/2020
Sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, các loại trái cây
18
Điện Biên
Hồng Phước Nà Tấu
Bản Phiêng Ban, Nà Tấu, TP. Điện Biên
T11/2004
Trồng trọt, chế biến, cung ứng phân bón, giống cây trồng vật nuôi
19
Đồng Nai
LKSX và tiêu thụ nông sản sạch Thanh Bình
Ấp Trung Tâm, xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom
T1/2019
Liên kết sản xuất Chuối Cavendisch, xuất khẩu chuối
20
Đồng Tháp
Dịch vụ nông nghiệp
Tịnh Thới
Ấp Tịnh Long, xã Tịnh Thới, Thành phố Cao Lãnh
T10/2018
Liên kết tiêu thụ xoài với các công ty cho xã viên, hoạt động các dịch vụ 
21
Gia Lai
Nông nghiệp
và dịch vụ 
Hùng Thơm
Thôn Nhơn xã Tân, Đăk Taley, huyện Mang Yang
T11/2018
Sản xuất, sơ chế đông lạnh, chế biến các sản phẩm theo chuỗi giá trị từ chanh dây
22
Hà Giang
Minh Quang
Thôn Minh Sơn, xã Xuân Minh, huyện Quang Bình
T7/2018
Mua bán chế và biến các sản phẩm chè
23
Hà Nội
SX và tiêu thụ rau hữu cơ CNC Cuối Quý
Thôn Đoài Khê, xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng
T11/2018
Chuyên sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ công nghệ cao
24
Hà Nam
Nông nghiệp 
và dịch vụ
Mục Đồng
Thôn Tường Thụy II, xã Trác Văn, thị xã. Duy Tiên
T4/2020
Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và các dịch vụ liên quan, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tươi
25
Hà Tĩnh
Nông lâm
Hà Thành
Thôn Bắc Mới, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân
T9/2021
Xuất cây mây khô, mây tươi và sản phẩm làm từ mây
26
Hải Dương
Nông nghiệp
sạch Nam Vũ
Thôn Mạc Thủ 1, xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà
T9/2020
Sản xuất và kinh doanh nông sản
27
Hải Phòng
Nông lâm thủy hải sản
Nam Việt
Thôn Minh Hưng, xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng
T5/2018
Trồng trọt chăn nuôi tổng hợp, bán buôn thực phẩm
28
Hậu Giang
Dưa lưới 
Thuận Phát
191 ấp Tân Long B, Bình Thành, Phụng Hiệp
Tháng 9 
năm
2018
Chuyên trồng dưa lưới trong nhà màng
29
Hòa Bình
Nông nghiệp 
Đại Đồng
Xóm Đại Đồng, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy
T12/2015
Sản xuất kinh doanh và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp
30
Hồ Chí Minh
Nông nghiệp Tuấn Ngọc
Khu phố Ông Nhiêu, phường Long Trường, thành phố Thủ Đức
T3/2019
Sản xuất, kinh doanh rau ăn lá theo phương pháp thủy canh công nghệ cao
31
Hưng Yên
Chăn nuôi và kinh doanh Gà Đông Tảo
Thôn Đông Tảo Nam, xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu
T9/2016
Sản xuất, kinh doanh gà Đông Tảo và chế biến sản phẩm từ thịt gà
32
Khánh Hòa
Trầm hương 
Vạn Thắng
Thôn Phú Hội 1, xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh
T7/2019
Trầm cảnh mỹ nghệ
33
Kon Tum
Nông nghiệp dịch vụ Thế Hệ Mới Đăk Mar
Thôn 2, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà
T9/2019
Trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm cà phê
34
Kiên Giang
Nông dân Thanh Hoa
Thôn An Phú, xã Nam Du, huyện Kiên Hải
T4/2018
Dịch vụ cung ứng vật tư, giống nuôi trồng thủy sản cá mú, cá bớp
35
Lạng Sơn
SXKD Hồng vành khuyên Nà Mò
Khu Minh Hòa, thị trấn Chi Lăng, huyện Chi Lăng
T6/2021
Trồng và kinh doanh quả Hồng vành khuyên
36
Lai Châu
Trái tim
Xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ
T4/2016
Nhà hàng, nhà nghỉ; du lịch canh nông; chăn nuôi gia súc, gia cầm
37
Lào Cai
Tâm Hợi
Thôn Làng Chưng, xã Sơn Hà, huyện
Bảo Thắng
T1/2021
Trồng, thu mua và sơ chế quế
38
Lâm Đồng
SXNN&DV trái cây Mỹ Đức
Thôn 2, xã Mỹ Đức, 
Huyện Đạ Tẻh
T3/2018
Dịch vụ chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cây ăn quả, ghép cải tạo vườn cây, bao tiêu nông sản
39
Long An
DV thương mại nông nghiệp Cây Trôm
Ấp Gò Xoài, xã Hưng Điền A, huyện 
Vĩnh Hưng
T2/2017
Dịch vụ tưới tiêu, thu mua lương thực; kinh doanh vật tư nông nghiệp; dịch vụ vận tải đường thủy, đường bộ; sản xuất phân bón hữu cơ
40
Nam Định
Nấm và tiểu thủ CN Tuấn Hiệp
Xóm 9, xã Hồng Thuận,
Huyện Giao Thủy
T7/2014
Sản xuất và kinh doanh nấm
41
Ninh Bình
DVTM và nuôi trồng thủy sản Gia Hòa
Thôn Phú Nhuận, xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn
T3/2016
Nuôi trồng thủy sản, cung ứng giống, thức ăn trong nuôi trồng thủy sản
42
Nghệ An
Kinh doanh dịch vụ nông nghiệp, Diêm nghiệp xã Quỳnh Minh
Xóm 6, xã Quỳnh Minh, huyện
Quỳnh Lưu
T5/2010
Liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ rau, củ, quả an toàn
43
Ninh Thuận
Sản xuất, kinh doanh dịch vụ muối Khánh Nhơn
Thôn Khánh Nhơn 2, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải
T12/2018
Dịch vụ cung ứng vật tư phục vụ diêm nghiệp; sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm từ muối
44
Phú Thọ
Chè Cẩm Mỹ
Khu 10, xã Tất Thắng,
Huyện Thanh Sơn
T11/2018
Sản xuất, chế biến và kinh doanh chè xanh
45
Phú Yên
Nông nghiệp
kinh doanh tổng hợp Đồng Din
Khu phố Định Thọ 1, thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa
T10/2018
Thu gom phân loại, xử lý rác hữu cơ thành phân hữu cơ; dịch vụ chăm sóc duy trì cảnh quan; chế biến và bảo quản rau quả
46
Quảng Bình
Sản xuất nấm sạch và kinh donh nông nghiệp Tuấn Linh
Xã Sơn Lộc, huyện Bố Trạch
T3/2016
Sản xuất và kinh doanh các loại nấm; chế biến các sản phẩm từ nấm và cây dược liệu
47
Quảng Nam
Nông nghiệp Bình Đào
Thôn Trà Đóa 1, xã Bình Đào, huyện Thăng Bình
T4/2006
dịch vụ nước sạch, thủy lợi nội đồng, cơ giới hóa SXNN; thu mua chế biến nông sản
48
Quảng Ngãi
Sản xuất và kinh doanh nấm
Đức Nhuận
Thôn 4, xã Đức Nhuận,
Huyện Mộ Đức
T6/2011
Trồng rau các loại, nấm, cây dược liệu; sản xuất các loại trà, ca cao, cà phê từ nấm
49
Quảng Ninh
Chăn nuôi và dịch vụ
Đồng Tiến
Thôn Trung, xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên
T3/2015
Chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh thức ăn gia cầm, thủy cầm
50
Quảng Trị
Nông sản Khe Sanh
Thôn Trằm, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa
T4/2019
Trồng cây có hạt chứa dầu, hồ tiêu, cà phê; chăn nuôi trâu, bò; trồng và chăm sóc rừng; trồng cây lấy củ có chât bột sản xuất tinh bột; sản xuất phân bón; buôn bán cà phê, phân bón, thuốc trừ sâu; điều hành tour du lịch
51
Sóc Trăng
Nông- ngư 14/10 Ấp Hòa Nhờ A
ấp Hòa Nhờ A, xã Hòa Tú 2, huyện Mỹ Xuyên
T4/2004
Kinh doanh nông lâm thủy sản
52
Sơn La
Sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu
Bản Dọi 1, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu
T7/2016
Trồng, chế biến và kinh doanh chè (trà)
53
Tây Ninh
Mãng cầu 
Thạnh Tân
Lộ 10, ấp Thạnh Trung, Thạnh Tân, TP Tây Ninh
T9/2005
Cung ứng giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm mãng cầu, thu mua chế biến nông sản
54
Thái Bình
Chăn nuôi 
tổng hợp
Thôn Quý Đức, xã Đông Xuyên, huyện Tiền Hải
T3/2019
Chăn nuôi tổng hợp vịt biển Đông Xuyên
55
Thái Nguyên
Chè La Bằng
Xóm Rừng Vần, xã La Bằng, huyện Đại Từ
T12/2006
Tổ chức sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè.
56
Thanh Hóa
Dịch vụ và nuôi trồng thủy sản xã Quảng Chính
Thôn Đại Đồng, xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương
T4/2017
Dịch vụ cung ứng con giống, thức ăn, vật tư thiết bị đầu vào, dịch vụ bao tiêu sản phẩm sau thu hoạch cho các thành viên HTX và thị trường lân cận
57
Tiền Giang
Nông nghiệp, thương mại, dịch vụ Phú Quới
Ấp Phú Quới, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây
T10/2017
Cung cấp rau sạch, củ quả cho nhà hàng, công ty, siêu thị…
58
Tuyên Quang
Chăn nuôi Ong Phong Thổ xã An Khang
Thôn Phúc Lộc A, xã An Khang, thành phố Tuyên Quang
T6/2013
Chăn nuôi ong, bán buôn thực phẩm, mua bán mật ong và các sản phẩm từ ong.
59
Thừa Thiên Huế
Nông nghiệp Quảng Thọ II
Thôn La Vân Thượng, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền
T3/1998
Dịch vụ làm đất, thuỷ lợi, cung ứng vật tư nông nghiệp; tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; Xây dựng công trình, kỹ thuật dân dụng 
60
Trà Vinh
Nông nghiệp 
Phát Tài
Ấp Ô Tre Lớn, xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành
T9/2017
Sản xuất cung ứng các loại lúa giống, cung ứng vật tư nông nghiệp, thuốc BVTV
61
Vĩnh Long
Sản xuất dịch vụ nông nghiệp 
Tấn Đạt
Ấp Kinh, xã Trung Ngãi, Huyện Vũng Liêm
T9/2017
Sản xuất và tiêu thụ lúa giống, lúa chất lượng cao, dịch vụ nông nghiệp, phân bón, thuốc BVTV.
62
Vĩnh Phúc
Trồng Nấm 
Tam Đảo
Tổ dân phố Tích Cực, thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo
T4/2009
Sản xuất, nuôi trồng nấm và nấm đông trùng hạ thảo chế biến
63
Yên Bái
Quế Hồi 
Việt Nam
Thôn 5, xã Đào Thịnh, Huyện 
Trấn Yên
T4/2017
Sản xuất hóa dược và dược liệu; Trồng quế, sản xuất chế biến các sản phẩm từ quế 


Đăng bởi

Danh sách 620 khu công nghiệp ở Việt Nam

Các khu công nghiệp ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nước. Trong hơn 30 năm thúc đẩy thị trường bất động sản công nghiệp, Việt Nam đã thành lập tổng cộng hơn 600 khu công nghiệp lớn nhỏ tại 61 tỉnh thành. Dưới đây là đôi nét về tình hình đầu tư và danh sách tổng hợp các khu công nghiệp tại Việt Nam trong năm 2025.

Các KCN tại Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài
Các KCN tại Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài

Khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) là hai khái niệm thường bị nhầm lẫn, nhưng chúng thực sự là hai mô hình khác nhau. Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn về cụm công nghiệp, hãy tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết “cụm công nghiệp là gì“.

Tỉnh thànhSố khu công nghiệp
Hà Nội19
Vĩnh Phúc20
Bắc Ninh22
Quảng Ninh16
Hải Dương21
Hải Phòng20
Hưng Yên20
Thái Bình12
Hà Nam9
Nam Định12
Ninh Bình9
Hà Giang2
Cao bằng1
Bắc Kạn1
Tuyên Quang3
Lào Cai5
Yên Bái5
Thái Nguyên10
Lạng Sơn2
Bắc Giang20
Phú Thọ7
Điện Biên1
Lai Châu2
Sơn La1
Hòa Bình8
Thanh Hóa22
Nghệ An14
Hà Tĩnh10
Quảng Bình9
Quảng Trị5
Quảng Nam18
Quảng Ngãi10
Thừa Thiên Huế16
Đà Nẵng11
Bình Định10
Phú Yên9
Khánh Hòa6
Ninh Thuận4
Bình Thuận8
Bạn ở đâu?6
Gia Lai3
Đắk Lắk2
Đắk Nông3
Lâm Đồng3
Bình Phước18
Tây Ninh9
Bình Dương31
Đồng Nai32
Bà Rịa – Vũng Tàu14
TP Hồ Chí Minh19
Long An29
Tiền Giang4
Bến Tre2
Trà Vinh3
Vĩnh Long5
Đồng Tháp4
An Giang5
Kiên Giang5
Cần Thơ8
Hậu Giang2
Sóc Trăng5
Bạc Liêu5
Cà Mau3
Tổng số KCN620

1. Danh sách 620 khu công nghiệp tại Việt Nam

Dưới đây là tổng hợp danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam (tính đến tháng 3/2025) đã có 620 KCN được sắp xếp theo khu vực Bắc – Trung – Nam. Ngoài ra, bạn có thể đọc bài top 15 “các khu công nghiệp lớn ở Việt Nam” để tìm hiểu thêm về tiềm năng phát triển và các KCN nổi bật của từng khu vực.

1.1. Danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam khu vực miền Bắc

Tỉnh Bắc Giang (Tổng số KCN: 20)

  • KCN Đình Trám (Quy mô: 127,4 ha).
  • KCN Quang Châu (Quy mô: 426 ha).
  • KCN Song Khê – Nội Hoàng (Quy mô: 149,9622 ha).
  • KCN Vân Trung – FuGiang (Quy mô: 425,6ha).
  • KCN Vân Trung – S&G (Quy mô: 350,3 ha).
  • KCN Việt Hàn Solar (Quy mô: 197,31 ha).
  • KCN Hòa Phú (Quy mô: 207,45 ha).
  • KCN Châu Minh – Mai Đình (Quy mô: 207,45 ha).
  • KCN Nham Sơn (Quy mô: 75 ha).
  • KCN Yên Lư (Quy mô: 377 ha).
  • KCN Hợp Thịnh (Quy mô: 73 ha).
  • KCN Tân Thịnh – Quang Thịnh – Hương Sơn (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Bắc Lũng (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Khám Lạng – Yên Sơn (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Xuân Phú – Hương Gián (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Xuân Cẩm – Hương Lâm (Quy mô: 224,02 ha).
  • KCN Hòa Yên (Quy mô: 256,68 ha).
  • KCN Đoan Bái – Lương Phong (Quy mô: 50 ha).
  • KCN Châu Minh – Bắc Lý (Quy mô: 222,2 ha).
  • KCN Tân Hưng (Quy mô: 105,3 ha).
Bắc Giang hiện đang là tỉnh thành dẫn đầu cả nước về tiềm năng thu hút vốn FDI
Bắc Giang hiện đang là tỉnh thành dẫn đầu cả nước về tiềm năng thu hút vốn FDI

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Bắc Ninh (Tổng số KCN: 22)

  • KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn (Quy mô: 400 ha).
  • KCN Quế Võ 1 (Quy mô: 640 ha).
  • KCN Quế Võ 1 mở rộng (Quy mô: 300 ha).
  • KCN hỗ trợ Việt Nam – Nhật Bản 1 (Quy mô: 16 ha).
  • KCN Quế Võ 2 (Quy mô: 270 ha).
  • KCN Thuận Thành 3 – Khu A (Khai Sơn) (Quy mô: 140ha).
  • KCN Thuận Thành 3 – Khu B (Trung Quý) (Quy mô: 300,94 ha).
  • KCN Tiên Sơn (Quy mô: 449 ha).
  • KCN Tiên Sơn mở rộng (Tân Hồng – Hoàn Sơn) (Quy mô: 70,77 ha).
  • KCN Yên Phong 1 (Quy mô: 651 ha).
  • KCN Yên Phong 1 mở rộng (Quy mô: 314 ha).
  • KCN VSIP 2 – Bắc Ninh (Yên Phong 2A) (Quy mô: 151,27 ha).
  • KCN Yên Phong 2B (KBC) (Quy mô: 282,67 ha).
  • KCN Yên Phong 2C (Quy mô: 221,06 ha).
  • KCN Nam Sơn – Hạp Lĩnh (Quy mô: 1000 ha).
  • KCN Hanaka (Quy mô: 74 ha).
  • KCN VSIP 1 – Bắc Ninh (Quy mô: 700 ha).
  • KCN Thuận Thành 1 (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Thuận Thành 2 (Quy mô: 240 ha).
  • KCN Quế Võ 3 (Quy mô: 598 ha).
  • KCN Gia Bình 1 (Quy mô: 250ha).
  • KCN Gia Bình 2 (Quy mô: 261,8 ha).
Bắc Ninh được mệnh danh là “Thủ phủ công nghiệp” của khu vực phía Bắc
Bắc Ninh được mệnh danh là “Thủ phủ công nghiệp” của khu vực phía Bắc

Tỉnh Bắc Kạn (Tổng số KCN: 1)

  • KCN Thanh Bình (Quy mô: 82 ha).

Tỉnh Cao Bằng (Tổng số KCN: 1)

  • KCN Chu Trinh (Quy mô: 80 ha).

Tỉnh Điện Biên (Tổng số KCN: 1) 

  • KCN Tây Bắc (Quy mô: 55 ha).

Tỉnh Hà Giang (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Bình Vàng (Quy mô: 255 ha).
  • KCN Thanh Thủy (Quy mô: 28,781 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Hải Dương (Tổng số KCN: 21)

  • KCN Nam Sách (Quy mô: 62,42 ha).
  • KCN Đại An (Quy mô: 135,96 ha).
  • KCN Đại An mở rộng (Quy mô: 416,21 ha).
  • KCN Phúc Điền (Quy mô: 82,88 ha).
  • KCN Phúc Điền mở rộng (Quy mô: 214,57 ha).
  • KCN Bình Giang (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Gia Lộc (Quy mô: 198 ha).
  • KCN Hoàng Diệu (Quy mô: 250 ha).
  • KCN An Phát 1 (Quốc Tuấn – An Bình) (Quy mô: 180 ha).
  • KCN Lương Điền – Ngọc Liên (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Hưng Đạo (Quy mô: 200 ha).
  • KCN kỹ thuật cao An Phát (Việt Hòa – Kenmark) (Quy mô: 46,42 ha).
  • KCN Lai Vu (Quy mô: 212,89 ha).
  • KCN Tân Trường (Quy mô: 198,06 ha).
  • KCN Tân Trường mở rộng (Quy mô: 112,6 ha).
  • KCN Phú Thái (Nam Tài) (Quy mô: 56,7 ha).
  • KCN Cộng Hòa (Quy mô: 201,23 ha).
  • KCN Lai Cách (Quy mô: 135,42 ha).
  • KCN Kim Thành (Quy mô: 164,98 ha).
  • KCN VSIP Hải Dương (Lương Điền – Cẩm Điền) (Quy mô: 183,96 ha).
  • KCN Thanh Hà (Quy mô: 150 ha).
Hải Dương định hướng trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại với hai lĩnh vực “mũi nhọn” là công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.
Hải Dương định hướng trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại với hai lĩnh vực “mũi nhọn” là công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.

Thành phố Hải Phòng (Tổng số KCN: 20)

  • KCN Đồ Sơn (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Nomura – Hải Phòng (Quy mô: 153 ha).
  • KCN An Hưng – Đại Bản (Quy mô: 450 ha).
  • KCN Nam Cầu Kiền (Quy mô: 320 ha).
  • KCN An Dương (Quy mô: 196,1 ha).
  • Tổ hợp nhà máy Vinfast (Quy mô: 335 ha).
  • KCN Tràng Duệ (Quy mô: 1.088 ha).
  • KCN Nam Tràng Cát (Quy mô: 800 ha).
  • KCN VSIP Hải Phòng (Quy mô: 1.600 ha).
  • KCN BW Industrial – VSIP Hải Phòng (Quy mô: 35,856 ha).
  • KCN Deep C Hải Phòng 1 (Đình Vũ) (Quy mô: 541 ha).
  • KCN MP Đình Vũ (Quy mô: 231 ha).
  • KCN Nam Đình Vũ 1 (Quy mô: 1329 ha).
  • KCN Deep C Hải Phòng 3 (Quy mô: 520 ha).
  • KCN Deep C Hải Phòng 2 (Nam Đình Vũ 2) (Quy mô: 645 ha).
  • KCN Vinh Quang (Quy mô: 600 ha).
  • KCN Tiên Thanh (Quy mô: 410,46ha).
  • KCN Cầu Cựu (Quy mô: 106 ha).
  • KCN Thủy Nguyên (Quy mô: 319 ha).
  • KCN Bến Rừng (Quy mô: 1964 ha).
Trong hơn 30 năm phát triển KCN, Hải Phòng đã thành công thu hút tổng cộng 38,1 tỷ USD vốn FDI.
Trong hơn 30 năm phát triển KCN, Hải Phòng đã thành công thu hút tổng cộng 38,1 tỷ USD vốn FDI.

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại thành phố Hà Nội (Tổng số KCN: 19)

  • KCN Thăng Long (Quy mô: 302 ha).
  • KCN Thạch Thất – Quốc Oai (Quy mô: 155 ha).
  • KCN tập trung Hà Nội – Đài Tư (Quy mô: 40 ha).
  • KCN sạch Sóc Sơn (Quy mô: 55 ha).
  • KCN Sài Đồng A (Quy mô: 420 ha).
  • KCN Sài Đồng B (Quy mô: 97 ha).
  • KCN Quang Minh 1 (Quy mô: 344 ha).
  • KCN Quang Minh 2 (Quy mô: 160 ha).
  • KCN Phú Nghĩa (Quy mô: 670 ha).
  • KCN Nội Bài (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Nội Bài mở rộng (Quy mô: 15,8 ha).
  • KCN Nam Thăng Long (Quy mô: 260.87 ha).
  • KCN Đông Anh (Quy mô: 470 ha).
  • KCN Công nghệ cao sinh học (Quy mô: 200 ha).
  • Khu công viên công nghệ phần mềm Hà Nội (Quy mô: 32,14 ha).
  • KCN Bắc Thường Tín (Quy mô: 112 ha).
  • KCN Bắc Thăng Long (Quy mô: 274 ha).
  • KCN hỗ trợ Nam Hà Nội (Hanssip) – Giai đoạn 1 (Quy mô: 76,92 ha).
  • Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Quy mô: 1586 ha).
Các KCN đóng vai trò quan trọng trong tầm nhìn phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô
Các KCN đóng vai trò quan trọng trong tầm nhìn phát triển kinh tế – xã hội của Thủ đô

Tỉnh Hòa Bình (Tổng số KCN: 8)

  • KCN Lương Sơn (Quy mô: 83 ha).
  • KCN Nhuận Trạch (Quy mô: 213 ha).
  • KCN Nam Lương Sơn (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Thanh Hà (Quy mô: 282 ha).
  • KCN Bờ trái sông Đà (Quy mô: 68 ha).
  • KCN Mông Hóa (Quy mô: 236 ha).
  • KCN Yên Quang (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Lạc Thịnh (Quy mô: 220 ha).

Tỉnh Hà Nam (Tổng số KCN: 9)

  • KCN Đồng Văn 1 (Quy mô: 221,2 ha).
  • KCN Châu Sơn (Quy mô: 376,9 ha).
  • KCN Đồng Văn 2 (Quy mô: 149,6 ha).
  • KCN Hòa Mạc (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Thanh Liêm (Liêm Phong) (Quy mô: 293 ha).
  • KCN hỗ trợ Đồng Văn 3 (Nhật Bản) (Quy mô: 523 ha).
  • KCN Đồng Văn 4 (Kim Bảng) (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Thái Hà (Liêm Cần – Thanh Bình) (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Hoàng Đông (Quy mô: 100 ha).
Các KCN đóng vai trò quan trọng trong tầm nhìn phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô
Hà Nam đang có nhiều chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Hưng Yên (Tổng số KCN: 20)

  • KCN Phố Nối A (Quy mô: 688,94 ha).
  • KCN Phố Nối B – Dệt may Phố Nối (Quy mô: 121,81 ha).
  • KCN Minh Đức (Quy mô: 198 ha).
  • KCN Phố Nối B – Thăng Long 2 (Quy mô: 525,7 ha).
  • KCN Phố Nối B – Thăng Long 2 mở rộng (Quy mô: 180,5 ha).
  • KCN Minh Quang (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Vĩnh Khúc (Agrimeco Tân Tạo) (Quy mô: 196,82 ha).
  • KCN Linking Park (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN Ngọc Long (Quy mô: 500 ha).
  • KCN Yên Mỹ 1 – Viglacera (Quy mô: 280 ha).
  • KCN Yên Mỹ 2 – Hòa Phát (Megastar) (Quy mô: 313,5 ha).
  • KCN Kim Động (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Lý Thường Kiệt (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Thổ Hoàng (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Tân Dân (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Tân Phúc (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Bãi Sậy (Quy mô: 151 ha).
  • KCN số 5 (Quy mô: 192,64 ha).
  • KCN sạch (Quy mô: 143,08 ha).
  • KCN số 3 (Quy mô: 159,71 ha).
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, KCN Thăng Long 2 đứng đầu về thu hút vốn FDI tại tỉnh Hưng Yên với hơn 100 dự án đầu tư trị giá hơn 3 tỷ USD
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, KCN Thăng Long 2 đứng đầu về thu hút vốn FDI tại tỉnh Hưng Yên với hơn 100 dự án đầu tư trị giá hơn 3 tỷ USD

Tỉnh Lai Châu (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Mường So (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Tam Đường (Quy mô: 200 ha).

Tỉnh Lạng Sơn (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Đồng Bành (Quy mô: 162 ha).
  • KCN Hồng Phong (Quy mô: 400 ha).

Tỉnh Lào Cai (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Đông Phố Mới (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Tằng Loỏng (Quy mô: 1.100 ha).
  • KCN Bắc Duyên Hải (Quy mô: 85 ha).
  • Khu Thương mai – Công nghiệp Kim Thành I (Quy mô: 182,36 ha).
  • KCN gia công chết biến đóng gói hàng xuất, nhập khẩu (Quy mô: 228 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Phú Thọ (Tổng số KCN: 7) 

  • KCN Thụy Vân (Quy mô: 369 ha).
  • KCN Trung Hà (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Phú Hà (Quy mô: 450 ha).
  • KCN Cẩm Khê (Quy mô: 450 ha).
  • KCN Phù Ninh (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Tam Nông (Quy mô: 350 ha).
  • KCN Hạ Hòa (Quy mô: 400 ha).
Các KCN tại Phú Thọ có thế mạnh giao thương liên tỉnh, liên vùng nhờ hệ thống hạ tầng giao thông hoàn chỉnh
Các KCN tại Phú Thọ có thế mạnh giao thương liên tỉnh, liên vùng nhờ hệ thống hạ tầng giao thông hoàn chỉnh

Tỉnh Nam Định (Tổng số KCN: 12)

  • KCN Hào Xá (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Mỹ Trung (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Bảo Minh (Quy mô: 215 ha).
  • KCN Mỹ Thuận (Quy mô: 158,5 ha).
  • KCN Rạng Đông (Aurora) (Quy mô: 2.044,6 ha).
  • KCN Ý Yên 2 (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN Thành An (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Thịnh Long (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Hồng Tiến (Quy mô: 114 ha).
  • KCN Trung Thành (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Xuân Kiên (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Việt Hải (Quy mô: 100 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Ninh Bình (Tổng số KCN: 9)

  • KCN Khánh Phú (Quy mô: 351 ha).
  • KCN Gián Khẩu (Quy mô: 162 ha).
  • KCN Gián Khẩu mở rộng (Quy mô: 50 ha).
  • KCN Tam Điệp 1 (Quy mô: 357 ha).
  • KCN Tam Điệp 2 (Quy mô: 386 ha).
  • KCN Phúc Sơn (Quy mô: 142 ha).
  • KCN Khánh Cư (Quy mô: 52,11 ha).
  • KCN Kim Sơn (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Xích Thổ (Quy mô: 50 ha).
Các KCN tại Ninh Bình đạt tỉ lệ lấp đầy cao, trong đó có 4 KCN đạt mức 100%
Các KCN tại Ninh Bình đạt tỉ lệ lấp đầy cao, trong đó có 4 KCN đạt mức 100%

Tỉnh Sơn La (Tổng số KCN: 1)

  • KCN Mai Sơn (Quy mô: 150 ha).

Tỉnh Tuyên Quang (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Long Bình An (Quy mô: 173 ha).
  • KCN Sơn Nam (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Vĩnh Thái (Quy mô: 595,52 ha).

Tỉnh Quảng Ninh (Tổng số KCN: 16)

  • KCN Cái Lân (Quy mô: 69,28 ha).
  • KCN Hải Yên (Quy mô: 182,4 ha).
  • KCN Việt Hưng 1 (Quy mô: 300,93 ha).
  • KCN Thành Công Hạ Long (Việt Hưng 2) (Quy mô: 500 ha).
  • KCN Đông Mai (Quy mô: 168,9 ha).
  • KCN Phương Nam (Quy mô: 569.27 ha).
  • KCN Deep C Quảng Ninh 1 (Nam Tiền Phong – Đầm Nhà Mạc) (Quy mô: 487,4 ha).
  • KCN Deep C Quảng Ninh 2 (Bắc Tiền Phong – Đầm Nhà Mạc) (Quy mô: 1192,9 ha).
  • KCN Đông Triều (Quy mô: 176 ha).
  • KCN Texhong Hải Hà (Quy mô: 660 ha).
  • KCN Hoành Bồ (Quy mô: 681 ha).
  • KCN Tiên Yên (Quy mô: 681 ha).
  • KCN Amata Sông Khoai (Quy mô: 714 ha).
  • KCN Bạch Đằng (Quy mô: 176,45 ha).
  • KCN hỗ trợ ngành than (Quy mô: 400 ha).
  • KCN Bắc Cái Bầu (Quy mô: 910 ha).
Quảng Ninh có thế mạnh thu hút các dự án FDI thuộc lĩnh vực chế biến và chế tạo
Quảng Ninh có thế mạnh thu hút các dự án FDI thuộc lĩnh vực chế biến và chế tạo

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Thái Bình (Tổng số KCN: 12)

  • KCN Nguyễn Đức Cảnh (Quy mô: 102 ha).
  • KCN Phúc Khánh (Quy mô: 102 ha).
  • KCN Cầu Nghìn (Quy mô: 184 ha).
  • KCN Gia Lễ (Quy mô: 85 ha).
  • KCN Sông Trà (Quy mô: 177 ha).
  • KCN Tiền Hải (Quy mô: 466 ha).
  • KCN Xuân Hải (Quy mô: 310,59 ha).
  • KCN Thụy Trường (Hàn Quốc – Thái Bình) (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Quỳnh Phụ (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN Thái Thượng (Quy mô: 785,22 ha).
  • KCN Hoàng Long (Quy mô: 286,82 ha).
  • KCN Liên Hà Thái (Quy mô: 589 ha).

Tỉnh Thái Nguyên (Tổng số KCN: 10)

  • KCN Sông Công 1 (Quy mô: 195 ha).
  • KCN Nam Phổ Yên – Khu B (Quy mô: 26,7 ha).
  • KCN Nam Phổ Yên – Khu A (Trung Thành) (Quy mô: 48,43 ha).
  • KCN Nam Phổ Yên – Khu C (Quy mô: 44,4 ha).
  • KCN Tây Phổ Yên (Quy mô: 1.128 ha).
  • KCN Điềm Thụy – Khu A (Quy mô: 180 ha).
  • KCN Điềm Thụy – Khu B (Quy mô: 170 ha).
  • KCN Sông Công 2 (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Quyết Thắng (Quy mô: 105 ha).
  • KCN Yên Bình (Samsung) (Quy mô: 400 ha).
Tính tới hết năm 2023, các KCN tại Thái Nguyên đã thu hút tổng cộng 236 dự án đầu tư thứ cấp
Tính tới hết năm 2025, các KCN tại Thái Nguyên đã thu hút tổng cộng 236 dự án đầu tư thứ cấp

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Vĩnh Phúc (Tổng số KCN: 20)

  • KCN Bình Xuyên 1 (Quy mô: 286,98 ha).
  • KCN Bình Xuyên 2 (Quy mô: 42,21 ha).
  • KCN Khai Quang (Quy mô: 221,46 ha).
  • KCN Bá Thiện 1 (Quy mô: 325,75 ha).
  • KCN Bá Thiện 2 (Quy mô: 308,83 ha).
  • KCN Kim Hoa (Honda) (Quy mô: 50 ha).
  • KCN Phúc Yên (Quy mô: 135 ha).
  • KCN Tam Dương 2A (Quy mô: 135,17 ha).
  • KCN Chấn Hưng (Quy mô: 129,08 ha).
  • KCN Tam Dương 2B khu vực 1 & 2 (Quy mô: 185,6 ha).
  • KCN Thăng Long Vĩnh Phúc (Thăng Long 3) (Quy mô: 213 ha).
  • KCN Sông Lô 1 (Quy mô: 177,36 ha).
  • KCN Sông Lô 2 (Quy mô: 165,655 ha).
  • KCN Lập Thạch 1 (Quy mô: 128,4643 ha).
  • KCN Lập Thạch 2 (Quy mô: 111,501 ha).
  • KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa – Khu vực 1 (Quy mô: 283,37 ha).
  • KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa – Khu vực 2 (Quy mô: 281,2981 ha).
  • KCN Tam Dương 1 – Khu vực 1-2-3 (Quy mô: 156,76 ha).
  • KCN Sơn Lôi (Quy mô: 257,35 ha).
  • KCN Nam Bình Xuyên (Quy mô: 295.74 ha).
Vĩnh Phúc định hướng trở thành trung tâm phát triển và thu hút vốn FDI tại khu vực phía Bắc
Vĩnh Phúc là một trong các khu công nghiệp ở Việt Nam có định hướng trở thành trung tâm phát triển và thu hút vốn FDI tại khu vực phía Bắc

Tỉnh Yên Bái (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Nam Yên Bái (Quy mô: 400 ha).
  • KCN Bắc Văn Yên (Quy mô: 72 ha).
  • KCN Âu Lâu (Quy mô: 120 ha).
  • KCN Minh Quân (Quy mô: 112 ha).
  • KCN Mông Sơn (Quy mô: 90 ha).

1.2. Danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam khu vực miền Trung

Tỉnh Bình Thuận (Tổng số KCN: 9)

  • KCN Phan Thiết 1 (Quy mô: 68 ha).
  • KCN Phan Thiết 2 (Quy mô: 40,7 ha).
  • KCN Hàm Kiệm 1 (Quy mô: 146 ha).
  • KCN Hàm Kiệm 2 (Bita’s) (Quy mô: 433 ha).
  • KCN Sơn Mỹ 1 (Quy mô: 1.070 ha).
  • KCN Sơn Mỹ 2 (Quy mô: 540 ha).
  • KCN Tân Đức (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Sông Bình (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Tuy Phong (Quy mô: 150 ha).
Bình Thuận đã đưa ra nhiều ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư đến các khu công nghiệp.
Bình Thuận đã đưa ra nhiều ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư đến các khu công nghiệp.

Tỉnh Bình Định (Tổng số KCN: 10)

  • KCN Phú Tài (Quy mô: 345,8 ha).
  • KCN Long Mỹ 1 (Quy mô: 117,7 ha).
  • KCN Nhơn Hòa (Quy mô: 314,4 ha).
  • KCN Hòa Hội (Quy mô: 265 ha).
  • KCN Cát Trinh (Quy mô: 368,1 ha).
  • KCN Bình Nghi – Nhơn Tân (Quy mô: 228 ha).
  • KCN Đô thị và dịch vụ Becamex – Bình Định (Quy mô: 2.308 ha).
  • KCN Nhơn Hội A (Quy mô: 630 ha).
  • KCN Nhơn Hội B (Quy mô: 477 ha).
  • KCN Nhơn Hội C (Quy mô: 228 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng (Tổng số KCN: 11)

  • KCN Hòa Cầm (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Liên Chiểu (Quy mô: 289 ha).
  • KCN Đà Nẵng (An Đồn) (Quy mô: 50 ha).
  • KCN Hòa Khánh (Quy mô: 423,5 ha).
  • KCN Hòa Khánh mở rộng (Quy mô: 133 ha).
  • KCN Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng (Quy mô: 50 ha).
  • Khu công nghệ cao Đà Nẵng (Quy mô: 1.129,76 ha).
  • KCN Hòa Cầm mở rộng (Quy mô: 176 ha).
  • KCN Hòa Nhơn (Quy mô: 545 ha).
  • KCN Hòa Ninh (Quy mô: 676 ha).
  • KCN Hòa Sơn (Quy mô: 227 ha).
Khu công nghệ cao Đà Nẵng đang đóng vai trò kết nối chuỗi cung ứng giữa tỉnh này và các KCN trọng điểm tại khu vực miền Trung
Khu công nghệ cao Đà Nẵng đang đóng vai trò kết nối chuỗi cung ứng giữa tỉnh này và các KCN trọng điểm tại khu vực miền Trung

Tỉnh Hà Tĩnh (Tổng số KCN: 10)

  • KCN Gia Lách (Quy mô: 350 ha).
  • KCN Hạ Vàng (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Đại Kim (Cầu Treo) (Quy mô: 26 ha).
  • KCN Mộc Hương (Quy mô: 308,97 ha).
  • KCN Formosa Hà Tĩnh (Quy mô: 3.300 ha).
  • KCN dịch vụ hậu cảng Vũng Áng (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN đóng tàu Kỳ Anh (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN Vũng Áng 1 (Quy mô: 116 ha).
  • KCN Phú Vinh (Quy mô: 207 ha).
  • KCN Hoành Sơn (Quy mô: 41 ha).

Tỉnh Đắk Lắk (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Hòa Phú (Quy mô: 181 ha).
  • KCN Phú Xuân (Quy mô: 338 ha).

Tỉnh Đắk Nông (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Tâm Thắng (Quy mô: 179,2 ha).
  • KCN Nhân Cơ (Quy mô: 148 ha).
  • KCN Nhân Cơ 2 (Quy mô: 400 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Khánh Hòa (Tổng số KCN: 6)

  • KCN Suối Dầu (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Lệ Thanh (Quy mô: 206.4 ha).
  • KCN Vạn Ninh (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Nam Cam Ranh (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Bắc Cam Ranh (Quy mô: 150 ha).
  • KCN vừa và nhỏ Đắc Lộc (Quy mô: 36,3 ha).
Các KCN tại Khánh Hòa tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như đóng tàu, chế biến thủy sản, yến sào,...
Các KCN tại Khánh Hòa tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như đóng tàu, chế biến thủy sản, yến sào,…

Tỉnh Kon Tum (Tổng số KCN: 6)

  • KCN Hòa Bình 1 (Quy mô: 59,22 ha).
  • KCN Hòa Bình 2 (Quy mô: 70 ha).
  • KCN Sao Mai (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Đắk Tô (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Bờ Y (Quy mô: 1.565 ha).
  • KCN Đắk La (Quy mô: 73,78 ha).

Tỉnh Lâm Đồng (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Lộc Sơn (Quy mô: 185 ha).
  • KCN Phú Hội (Quy mô: 174 ha).
  • KCN Tân Phú (Quy mô: 473 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Ninh Thuận (Tổng số KCN: 4)

  • KCN Phước Nam (Quy mô: 370 ha).
  • KCN Du Long (Quy mô: 407,28 ha).
  • KCN Thành Hải (Quy mô: 77,987 ha).
  • KCN Cà Ná (Quy mô: 1.200 ha).
Du Long hiện là khu công nghiệp có quy mô lớn nhất tại tỉnh Ninh Thuận
Du Long hiện là khu công nghiệp có quy mô lớn nhất tại tỉnh Ninh Thuận

Tỉnh Gia Lai (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Trà Đa (Quy mô: 124,5 ha).
  • KCN Lệ Thanh (Quy mô: 210 ha).
  • KCN Tây Pleiku (Quy mô: 600 ha).

Tỉnh Nghệ An (Tổng số KCN: 14)

  • KCN Bắc Vinh (Quy mô: 60,16 ha).
  • KCN VSIP Nghệ An (Quy mô: 750 ha).
  • KCN Hoàng Mai 1 (Quy mô: 289,67 ha).
  • KCN Hoàng Mai 2 (Quy mô: 343,69 ha).
  • KCN Wha 1 Nghệ An (Quy mô: 2,100 ha).
  • KCN Đông Hồi (Quy mô: 1.436 ha).
  • KCN Thọ Lộc A – B – C (Quy mô: 1.159,71 ha).
  • KCN Nam Cấm A – B – C – D (Quy mô: 327,83 ha).
  • KCN Tân Kỳ (Quy mô: 600 ha).
  • KCN Nghĩa Đàn (Quy mô: 245,68 ha).
  • KCN Sông Dinh (Quy mô: 301,65 ha).
  • KCN Phủ Quỳ (Quy mô: 106,95 ha).
  • KCN Tri Lễ (Quy mô: 106,95 ha).
  • Khu công nghệ cao Nghệ An (Quy mô: 618 ha).
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, KCN tại Nghệ An là điểm sáng thu hút đầu tư FDI tại khu vực Bắc Trung Bộ
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, KCN tại Nghệ An là điểm sáng thu hút đầu tư FDI tại khu vực Bắc Trung Bộ

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Quảng Bình (Tổng số KCN: 9)

  • KCN Tây Bắc Đồng Hới (Quy mô: 66,32 ha).
  • KCN Bắc Đồng Hới (Quy mô: 104,77 ha).
  • KCN Bang (Quy mô: 450 ha).
  • KCN Cảng biển Hòn La (Quy mô: 109,26 ha).
  • KCN Hòn La 2 (Quy mô: 177,1 ha).
  • KCN Phía Tây Hòn La (Quy mô: 122 ha).
  • KCN Cam Liên (Quy mô: 450 ha).
  • KCN Tây Bắc Quán Hàu – Khu A – B – C (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Lý Trạch (Quy mô: 250 ha).

Tỉnh Phú Yên (Tổng số KCN: 9)

  • KCN An Phú (Quy mô: 68,4 ha).
  • KCN Đông Bắc Sông Cầu 1 (Quy mô: 105,8 ha).
  • KCN Đông Bắc Sông Cầu 2 (Quy mô: 98 ha).
  • KCN Hòa Hiệp 1 (Quy mô: 105,1 ha).
  • KCN Hòa Hiệp 2 (Quy mô: 221 ha).
  • KCN hóa dầu Hòa Tâm (Quy mô: 1300 ha).
  • KCN đa ngành Nam Phú Yên (Quy mô: 855 ha).
  • KCN lọc dầu Nam Phú Yên (Quy mô: Đang cập nhật).
  • Khu công nghệ cao Nam Phú Yên (Quy mô: 251,6 ha).
Khu kinh tế Nam Phú Yên với các phân khu chuyên ngành được định hình để trở thành trọng tâm phát triển của tỉnh đến năm 2040
Khu kinh tế Nam Phú Yên với các phân khu chuyên ngành được định hình để trở thành trọng tâm phát triển của tỉnh đến năm 2040

Tỉnh Quảng Trị (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Nam Đông Hà (Quy mô: 98,754 ha).
  • KCN Quán Ngang 1 và 2 (Quy mô: 201,39 ha).
  • KCN Quán Ngang 3 (Quy mô: 116,74 ha).
  • KCN Tây Bắc Hồ Xá A (Quy mô: 200,95 ha).
  • KCN Tây Bắc Hồ Xá B (Quy mô: 134 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Quảng Nam (Tổng số KCN: 18)

  • KCN Điện Nam – Điện Ngọc (Quy mô: 357,08 ha).
  • KCN Đông Quế Sơn (Quy mô: 211,26 ha).
  • KCN Tam Thăng 1 (Quy mô: 197,1 ha).
  • KCN Tam Thăng 2 (Quy mô: 103 ha).
  • KCN Bắc Chu Lai (Quy mô: 361,4 ha).
  • KCN Tam Anh – Hàn Quốc (Quy mô: 193,05 ha).
  • KCN và hậu cần cảng Tam Hiệp (Quy mô: 417 ha).
  • KCN Cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải (Quy mô: 243,3 ha).
  • KCN Thuận Yên (Quy mô: 148,42 ha).
  • KCN cảng và hậu cần cảng Chu Lai – Trường Hải (Quy mô: 142,33 ha).
  • KCN Thaco – Chu Lai (Quy mô: 415,86 ha).
  • KCN Tam Anh – An An Hòa (Quy mô: 435,8 ha).
  • KCN Tam Anh 1 (Quy mô: 167,05 ha).
  • KCN Tam Thăng mở rộng (Quy mô: 248 ha).
  • KCN Nam Thăng Bình (Quy mô: 499 ha).
  • KCN Bắc Thăng Bình (Quy mô: 239 ha).
  • KCN Phú Xuân (Quy mô: 108 ha).
  • KCN Tam Anh 3 (Quy mô: 190 ha).
Tỷ lệ lấp đầy trung bình của các KCN tại Quảng Nam đạt 53%
Tỷ lệ lấp đầy trung bình của các KCN tại Quảng Nam đạt 53%

Tỉnh Quảng Ngãi (Tổng số KCN: 10)

  • KCN Quảng Phú (Quy mô: 99,42 ha).
  • KCN Tịnh Phong (Quy mô: 141,72 ha).
  • KCN VSIP Quảng Ngãi (Quy mô: 1143 ha).
  • KCN Phổ Phong (Quy mô: 157,38 ha).
  • KCN Dung Quất phía Đông (Quy mô: 5.784 ha).
  • KCN Dung Quất phía Tây (Quy mô: 2.100 ha).
  • Khu đô thị công nghiệp Dung Quất (Quy mô: 1303 ha).
  • KCN Sài Gòn – Dung Quất (Quy mô: 110 ha).
  • KCN Dung Quất 2 (Quy mô: 279 ha).
  • KCN Đồng Dinh (Quy mô: 150 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa (Tổng số KCN: 22)

  • KCN Lễ Môn (Quy mô: 87,61 ha).
  • KCN Đình Hương – Tây Bắc Ga (Quy mô: 200,11 ha).
  • KCN Bỉm Sơn – A phía Bắc (Quy mô: 163,36 ha).
  • KCN Bỉm Sơn – A phía Nam (Kovipark) (Quy mô: 145 ha).
  • KCN Bỉm Sơn – B (Quy mô: 216,29 ha).
  • KCN Lam Sơn – Sao Vàng (Quy mô: 537,3 ha).
  • KCN Hoàng Long (Quy mô: 286,82 ha).
  • KCN Bãi Trành (Quy mô: 179,03 ha).
  • KCN Ngọc Lặc (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Thạch Quảng (Quy mô: 140 ha).
  • KCN Lọc hóa dầu Nghi Sơn (Quy mô: 504 ha).
  • KCN số 1 – Nghi Sơn (Quy mô: 241,29 ha).
  • KCN số 2 – Nghi Sơn (Quy mô: 128,37 ha).
  • KCN số 3 – Nghi Sơn (CN thép) (Quy mô: 247 ha).
  • KCN số 4 – Nghi Sơn (CN cơ khí và lắp ráp động cơ) (Quy mô: 385,24 ha).
  • KCN số 5 – Nghi Sơn (Quy mô: 462,87 ha).
  • KCN luyện kim Nghi Sơn (Quy mô: 473,60 ha).
  • KCN Vân Du – Thạch Thành (Quy mô: 900 ha).
  • KCN Như Thanh (Quy mô: 1000 ha).
  • KCN Hậu Lộc (Quy mô: 91,23 ha).
  • KCN Hà Trung (Quy mô: 82,1 ha).
  • KCN Đồng Vàng (Quy mô: 491,9 ha).
Các KCN đóng vai trò “mũi nhọn” trong định hướng phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh Thanh Hóa
Các KCN đóng vai trò “mũi nhọn” trong định hướng phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh Thanh Hóa

Tỉnh Thừa Thiên Huế (Tổng số KCN: 16)

  • KCN Phú Bài (giai đoạn 1 và 2) (Quy mô: 196,75 ha).
  • KCN Phú Bài giai đoạn 3 (Quy mô: 49,17 ha).
  • KCN Phú Bài giai đoạn 4 (Quy mô: 515,3 ha).
  • KCN Phong Điền A (Quy mô: 284,32 ha).
  • KCN Phong Điền B (Quy mô: 102,17 ha).
  • KCN Phong Điền C (Hàn Quốc) (Quy mô: 87,83 ha).
  • KCN Phong Điền mở rộng (Quy mô: Đang cập nhật).
  • KCN Tứ Hạ (Quy mô: 250 ha).
  • KCN La Sơn (Quy mô: 300 ha).
  • KCN số 1 phía Tây và khu phi thuế quan Sài Gòn – Chân Mây (Quy mô: 659,06 ha).
  • KCN số 1 phía Đông Chân Mây – Lăng Cô (Quy mô: 385 ha).
  • KCN số 2 Chân Mây – Lăng Cô (Quy mô: 223,5 ha).
  • KCN số 3 Chân Mây – Lăng Cô (Quy mô: 186,0 ha).
  • KCN Quảng Vinh (Quy mô: 150 ha).
  • KCN Phú Đa (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Phong Thu (Quy mô: 100 ha).
Phú Bài là KCN đầu tiên được quy hoạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Phú Bài là một trong các khu công nghiệp ở Việt Nam đầu tiên được quy hoạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế

1.3. Danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam khu vực miền Nam

Tỉnh Bình Phước (Tổng số KCN: 18)

  • KCN Bắc Đồng Phú (Quy mô: 184 ha).
  • KCN Nam Đồng Phú (Quy mô: 72 ha).
  • KCN Becamex – Bình Phước (Quy mô: 1993 ha).
  • KCN Chơn Thành I (Quy mô: 120 ha).
  • KCN Chơn Thành II (Quy mô: 76 ha).
  • KCN Minh Hưng – Hàn Quốc (Quy mô: 392,28 ha).
  • KCN Minh Hưng (Quy mô: 700 ha).
  • KCN Minh Hưng III (Quy mô: 291,52 ha).
  • KCN Tân Khai 45 ha (Quy mô: 45,9 ha).
  • KCN Việt Kiều (Quy mô: 101,82 ha).
  • KCN Đồng Xoài I (Quy mô: 451,12 ha).
  • KCN Đồng Xoài II (Quy mô: 84,7 ha).
  • KCN Đồng Xoài III (Quy mô: 120,33 ha).
  • KCN Minh Hưng Sikico (Quy mô: 655 ha).
  • KCN Ledana (Quy mô: 424,5 ha).
  • KCN Hoa Lư (Quy mô: 348,32 ha).
  • KCN V.Com (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Thanh Dung (Quy mô: 300 ha).
Bình Phước đang trong giai đoạn đẩy mạnh thành lập các KCN mới để giải tỏa áp lực cho các KCN hiện hữu đang có tỉ lệ lấp đầy đạt trên 90%.
Bình Phước đang trong giai đoạn đẩy mạnh thành lập các KCN mới để giải tỏa áp lực cho các KCN hiện hữu đang có tỉ lệ lấp đầy đạt trên 90%.

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Bình Dương (Tổng số KCN: 31)

  • KCN Việt Nam – Singapore (VSIP) (Quy mô: 465,27 ha).
  • KCN Việt Nam – Singapore II (VSIP 2) (Quy mô: 345 ha).
  • Việt Nam – Singapore II-A (VSIP 2A) (Quy mô: 1.000 ha).
  • KCN Mapletree Bình Dương (Quy mô: 74,87 ha).
  • KCN Bàu Bàng (Quy mô: 2.000 ha).
  • KCN Bình An (Quy mô: 25,9 ha).
  • KCN Bình Đường (Quy mô: 16,5 ha).
  • KCN Đại Đăng (Quy mô: 274,36 ha).
  • KCN Đất Cuốc (KSB) (Quy mô: 212,84 ha).
  • KCN Đồng An (Quy mô: 138,7 ha).
  • KCN Đồng An 2 (Quy mô: 158,1 ha).
  • KCN Kim Huy (Quy mô: 213,63 ha).
  • KCN Mai Trung (Quy mô: 50,55 ha).
  • KCN Mỹ Phước (Quy mô: 376,92 ha).
  • KCN Mỹ Phước 2 (Quy mô: 477,39 ha).
  • KCN Mỹ Phước 3 (Quy mô: 997,7 ha).
  • KCN Nam Tân Uyên (Quy mô: 331,97 ha).
  • KCN Nam Tân Uyên mở rộng (Quy mô: 92,6 ha).
  • KCN Rạch Bắp (Quy mô: 278,6 ha).
  • KCN Sóng Thần 1 (Quy mô: 178 ha).
  • KCN Sóng Thần 2 (Quy mô: 279,27 ha).
  • KCN Sóng Thần 3 (Quy mô: 533,85 ha).
  • KCN Tân Đông Hiệp A (Quy mô: 52,86 ha).
  • KCN Tân Đồng Hiệp B (Quy mô: 162,92 ha).
  • KCN Thới Hòa (Quy mô: 202,4 ha).
  • KCN Việt Hương (Quy mô: 36 ha).
  • KCN Việt Hương 2 (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Việt Remax (Quy mô: 133,29 ha).
  • KCN Quốc tế Protrade (An Tây) (Quy mô: 500 ha).
  • KCN Tân Bình (Quy mô: 352,5 ha).
  • KCN Phú Tân (Quy mô: 133,3 ha).
Các KCN tại Bình Dương đang được định hướng tập trung thu hút các dự án thuộc các ngành nghề hiện đại mang lại giá trị gia tăng cao
Các KCN tại Bình Dương đang được định hướng tập trung thu hút các dự án thuộc các ngành nghề hiện đại mang lại giá trị gia tăng cao

Tỉnh Đồng Nai (Tổng số KCN: 32)

  • KCN Lộc An – Bình Sơn (Quy mô: 497,77 ha).
  • KCN Dầu Giây (Quy mô: 330,8 ha).
  • KCN Giang Điền (Quy mô: 529,2 ha).
  • KCN Long Khánh (Quy mô: 264,47 ha).
  • KCN Ông Kèo (Quy mô: 823,45 ha).
  • KCN AGTEX Long Bình (Quy mô: 43,26 ha).
  • KCN Tân Phú (Quy mô: 54,16 ha).
  • KCN Bàu Xéo (Quy mô: 499,8 ha).
  • KCN Thạnh Phú (Quy mô: 177,2 ha).
  • KCN Xuân Lộc (Quy mô: 108,82 ha).
  • KCN Nhơn Trạch II – Lộc Khang (Quy mô: 69,53 ha).
  • KCN Nhơn Trạch II – Nhơn Phú (Quy mô: 183,18 ha).
  •  KCN Nhơn Trạch VI (Quy mô: 314,23 ha).
  • KCN Long Đức (Quy mô: 281,32 ha).
  • KCN Định Quán (Quy mô: 54,35 ha).
  • KCN An Phước (Quy mô: 200,85 ha).
  • KCN Long Thành (Quy mô: 486,91 ha).
  • KCN Nhơn Trạch V (Quy mô: 298,4 ha).
  • KCN Tam Phước (Quy mô: 323,18 ha).
  • KCN Dệt may Nhơn Trạch (Quy mô: 175,6 ha).
  • KCN Biên Hòa I (Quy mô: 335 ha).
  • KCN Sông Mây (Quy mô: GĐ 1: 250 ha – GĐ 2: 223,95 ha).
  • KCN Nhơn Trạch I (Quy mô: 446,49 ha).
  • KCN Nhơn Trạch III (Quy mô: GĐ 1: 250 ha – GĐ 2: 223,95 ha).
  • KCN Nhơn Trạch II (Quy mô: 331,42 ha).
  • KCN Loteco (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Biên Hòa II (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Amata (Quy mô: 513,01 ha).
  • KCN Gò Dầu (Quy mô: 182,38 ha).
  • KCN Hố Nai (Quy mô: GĐ 1: 226 ha – GĐ 2: 270,65 ha).
  • KCN Suối Tre (Quy mô: 144,78 ha).
  • Khu công nghệ cao Long Thành (Quy mô: 410,31 ha).
Các KCN tại Đồng Nai đã thu hút tổng cộng hơn 2000 dự án đầu tư thứ cấp tới từ 44 quốc gia và vùng lãnh thổ
Các KCN tại Đồng Nai đã thu hút tổng cộng hơn 2000 dự án đầu tư thứ cấp tới từ 44 quốc gia và vùng lãnh thổ

Tỉnh Tây Ninh (Tổng số KCN: 9)

  • KCN Trảng Bàng (Quy mô: 189,57 ha).
  • Khu chế xuất và CN Linh Trung III (Quy mô: 203,8 ha).
  • KCN Thành Thành Công (Quy mô: 1.020 ha).
  • KCN Phước Đông (Quy mô: 2.190 ha).
  • KCN Chà Là (Quy mô: 42,19 ha).
  • KCN Hiệp Thạnh (Quy mô: 573,81 ha).
  • Khu kinh tế Cửa Khẩu Mộc Bài (Quy mô: 933 ha).
  • KCN An Phú Cửa Khẩu Mộc Bài (Quy mô: 103,63 ha).
  • KCN Bourton – An Hòa (Quy mô: 760 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh (Tổng số KCN: 19)

  • KCN An Hạ (Quy mô: 123,51 ha).
  • KCN Bình Chiểu (Quy mô: 27,34 ha).
  • KCN Cát Lái II (Quy mô: 136,95 ha).
  • KCN Đông Nam (Quy mô: 342,53 ha).
  • KCN Hiệp Phước (Quy mô: 2.000 ha).
  • KCN Cơ khí Ô tô (Quy mô: 99,34 ha).
  • KCN Lê Minh Xuân (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Linh Trung I (Quy mô: 62 ha).
  • KCN Linh Trung II (Quy mô: 61,7 ha).
  • KCN Tân Bình (Quy mô: 128,7 ha).
  • KCN Tân Phú Trung (Quy mô: 542,64 ha).
  • KCN Tân Tạo (Quy mô: 343,9 ha).
  • KCN Tân Thới Hiệp (Quy mô: 28,31 ha).
  • Khu chế xuất Tân Thuận (Quy mô: 300 ha).
  • KCN Tây Bắc Củ Chi (Quy mô: 381,24 ha).
  • KCN Vĩnh Lộc (Quy mô: 207 ha).
  • KCN Lê Minh Xuân III (Quy mô: 311,24 ha).
  • Khu công nghệ phần mềm Quang Trung (Quy mô: 43 ha).
  • KCN Vĩnh Lộc 3 (Quy mô: 217.7 ha).
TP Hồ Chí Minh đang đưa ra định hướng phát triển và chuyển đổi các KCN hiện hữu thành mô hình KCN sinh thái
TP Hồ Chí Minh đang đưa ra định hướng phát triển và chuyển đổi các KCN hiện hữu thành mô hình KCN sinh thái

>>> Khám khá ngay bài viết “khu công nghiệp sinh thái là gì” để nắm bắt xu hướng khu công nghiệp mới, bền vững và đầy tiềm năng, đang được Nhà nước định hướng mở rộng trên cả nước trong giai đoạn 2021 – 2030.

Thành phố Cần Thơ (Tổng số KCN: 8)

  • KCN Trà Nóc 1 (Quy mô: 130.8 ha).
  • KCN Trà Nóc 2 (Quy mô: 135 ha).
  • KCN Hưng Phú 1 (Quy mô: 270 ha).
  • KCN Hưng Phú 2A (Quy mô: 134 ha).
  • KCN Hưng Phú 2B (Quy mô: 62,63 ha).
  • KCN Thốt Nốt (Quy mô: 600 ha).
  • KCN Ô Môn (Quy mô: 256 ha).
  • KCN Bắc Ô Môn (Quy mô: 400 ha).

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tổng số KCN: 14)

  • KCN Mỹ Xuân B1 – Conac (Quy mô: 227,14 ha).
  • KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Cái Mép (Quy mô: 670 ha).
  • KCN Châu Đức (Quy mô: 1.557,14 ha).
  • KCN chuyên sâu Phú Mỹ 3 (Quy mô: 1.050,81 ha).
  • KCN Đá Bạc (Quy mô: 295 ha).
  • KCN Mỹ Xuân B1 – Đại Dương (Quy mô: 145,7 ha).
  • KCN Đất Đỏ (Quy mô: 496,22 ha).
  • KCN Đông Xuyên (Quy mô: 160,81 ha).
  • KCN Mỹ Xuân A (Quy mô: 302,40 ha).
  • KCN Mỹ Xuân A2 (Quy mô: 422 ha).
  • KCN Phú Mỹ I (Quy mô: 945,13 ha).
  • KCN Phú Mỹ II (Quy mô: 620,6 ha).
  • KCN Phú Mỹ II MR (Quy mô: 398,06 ha).
Hệ thống cơ sở hạ tầng của các KCN tại Bà Rịa - Vũng Tàu được hoàn thiện theo hướng hiện đại và thân thiện môi trường
Hệ thống cơ sở hạ tầng của các KCN tại Bà Rịa – Vũng Tàu được hoàn thiện theo hướng hiện đại và thân thiện môi trường

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Long An (Tổng số KCN: 29)

  • Cảng Quốc tế Long An (Quy mô: 147 ha).
  • KCN Cầu cảng Phước Đông (Quy mô: 128,97 ha).
  • KCN Cầu Tràm (Quy mô: 77,82 ha).
  • KCN Đông Nam Á (Bắc Tân Tập) (Quy mô: 635 ha).
  • KCN Tân Kim (Quy mô: 104,1 ha ).
  • KCN Tân Kim mở rộng (Quy mô: 52,488 ha).
  • KCN Nhựt Chánh (Quy mô: 122,75 ha).
  • KCN Hòa Bình (Quy mô: 117,67 ha).
  • KCN Long Hậu (Quy mô: 136,11 ha và 108,48 ha (mở rộng)).
  • KCN Đức Hòa I – Hạnh Phúc (Quy mô: 204,2 ha).
  • KCN Thuận Đạo (Quy mô: 111,1 ha).
  • KCN Thuận Đạo mở rộng (Quy mô: 89,843 ha).
  • KCN Xuyên Á (Quy mô: 302,45 ha).
  • KCN Vĩnh Lộc 2 (Quy mô: 226 ha).
  • KCN Phúc Long (Quy mô: 78,96 ha).
  • KCN Tân Đức (Quy mô: 275,34 ha (GĐ1) và 270,35 ha (GĐ2)).
  • KCN Đức Hòa III – Việt Hóa (Quy mô: 83,2 ha).
  • KCN Đức Hòa III – Thái Hòa (Quy mô: 100,27 ha).
  • KCN Đức Hòa III – Anh Hồng (Quy mô: 44,87 ha).
  • KCN Đức Hòa III – Hồng Đạt (Quy mô: 27,4 ha).
  • KCN Đức Hòa III – Resco (Quy mô: 295,66 ha).
  • KCN An Nhật Tân (Quy mô: 120 ha).
  • KCN Tân Đô (Quy mô: 209,1 ha).
  • KCN Phú An Thạnh (Quy mô: 352,57 ha).
  • KCN Hải Sơn (Quy mô: 338 ha).
  • KCN DNN – Tân Phú (Quy mô: 262 ha).
  • KCN Nam Thuận (Đại Lộc) (Quy mô: 341,42 ha).
  • KCN Việt Phát (Quy mô: 1.800 ha).
  • KCN Thịnh Phát (Quy mô: 73,3 ha).
Long An định hướng thành lập các KCN chuyên ngành nhằm gia tăng tỉ suất thu hút đầu tư bình quân của toàn tỉnh lên mức 10 triệu USD vào năm 2030
Long An định hướng thành lập các KCN chuyên ngành nhằm gia tăng tỉ suất thu hút đầu tư bình quân của toàn tỉnh lên mức 10 triệu USD vào năm 2030

Tỉnh Đồng Tháp (Tổng số KCN: 4)

  • KCN Sa Đéc (Quy mô: 132,78 ha).
  • KCN Sông Hậu (Quy mô: 400 ha).
  • KCN Trần Quốc Toản (Quy mô: 56,3 ha).
  • KCN Tân Kiều (Quy mô: 148,5 ha).

Tỉnh Tiền Giang (Tổng số KCN: 4)

  • KCN Mỹ Tho (Quy mô: 79,14 ha).
  • KCN Tân Hương (Quy mô: 197,33 ha).
  • KCN Long Giang (Quy mô: 540 ha).
  • KCN Dịch vụ Dầu Khí Soài Rạp (Quy mô: 285 ha).

Tỉnh An Giang (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Vàm Cống (Quy mô: 199,2 ha).
  • KCN Bình Long (Quy mô: 30,57 ha).
  • KCN Bình Hòa (Quy mô: 131.71 ha).
  • KCN Hội An (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Xuân Tô (Quy mô: 156,94 ha).

Tỉnh Bến Tre (Tổng số KCN: 2)

  • KCN An Hiệp (Quy mô: 72 ha).
  • KCN Giao Long (Quy mô: 68 ha).

Danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam tại tỉnh Vĩnh Long (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Bình Minh (Quy mô: 134,82 ha).
  • KCN Hòa Phú (Quy mô: 250,97 ha).
  • KCN Đông Bình (Quy mô: 350 ha).
  • KCN An Định (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Bình Tân (Quy mô: 400 ha).
Vĩnh Long đẩy mạnh hoàn thiện hạ tầng tại các KCN để thu hút đầu tư
Vĩnh Long đẩy mạnh hoàn thiện hạ tầng tại các KCN để thu hút đầu tư

Tỉnh Trà Vinh (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Cầu Quan (Quy mô: 120 ha).
  • KCN Cổ Chiên (Quy mô: 200 ha).
  • KCN Long Đức (Quy mô: 100,6 ha).

Tỉnh Hậu Giang (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Sông Hậu (Quy mô: 290.79 ha).
  • KCN Tân Phú Thạnh (Quy mô: 202 ha).

Tỉnh Kiên Giang (Tổng số KCN: 5)

  • KCN Tắc Cậu (Quy mô: 68 ha).
  • KCN Xẻo Rô (Quy mô: 210,54 ha).
  • KCN Kiên Lương II (Quy mô: 100 ha).
  • KCN Thạnh Lộc (Quy mô: 250 ha).
  • KCN Thuận Yên (Quy mô: 140,74 ha).

Tỉnh Sóc Trăng (Tổng số KCN: 5)

  • KCN An Nghiệp (Quy mô: 243 ha).
  • KCN Trần Đề (Quy mô: 160 ha).
  • KCN Sông Hậu (Quy mô: 286 ha).
  • KCN Mỹ Thanh (Quy mô: 217 ha).
  • KCN Đại Ngãi (Quy mô: 200 ha).

Tỉnh Bạc Liêu (Tổng số KCN: 2)

  • KCN Trà Kha (Quy mô: 64 ha).
  • KCN Láng Trâm (Quy mô: 96.54 ha).

Tỉnh Cà Mau (Tổng số KCN: 3)

  • KCN Khánh An (Quy mô: 235,86 ha).
  • KCN Hòa Trung (Quy mô: 326 ha).
  • KCN Sông Đốc (Quy mô: 145,45 ha).
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, Cà Mau đang nỗ lực xây dựng một môi trường đầu tư lý tưởng cho nhà đầu tư tại các KCN của tỉnh.
Trong các khu công nghiệp ở Việt Nam, Cà Mau đang nỗ lực xây dựng một môi trường đầu tư lý tưởng cho nhà đầu tư tại các KCN của tỉnh.

>>> Khám phá ngay thị trường bất động sản khu công nghiệp miền Nam hiện nay, cùng danh sách 200 khu công nghiệp tiêu biểu trong bài viết “khu công nghiệp lớn nhất miền Nam” để cập nhật những thông tin mới nhất.

2. Vì sao nên đầu tư vào khu công nghiệp tại Việt Nam?

  • Có vị trí địa lý chiến lược, phù hợp để phát triển rộng lớn: Việt Nam nằm tại khu vực trung tâm kết nối của Đông Nam Á và cũng đóng vai trò cửa ngõ hội nhập với các nền kinh tế ở khu vực phía tây Bán đảo Đông Dương.
  • Chính sách đầu tư mở: Việt Nam đã gia nhập 12 hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Trên cơ sở này, Việt nam cam kết đảm bảo các quyền cơ bản của nhà đầu tư, thực hiện các chiến lược bảo hộ và thiết lập ưu tiên đối với cả các nhà đầu tư nước ngoài, tạo lập một môi trường đầu tư ổn định và hấp dẫn.
  • Ưu đãi đầu tư hấp dẫn: Việt Nam đã thiết lập một loạt các ưu đãi hấp dẫn về đất đai để thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Các ưu đãi này bao gồm miễn giảm thuế, các khoản trợ cấp và khuyến khích đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tham gia đầu tư.
  • Có nguồn nhân lực lao động dồi dào: Việt Nam được biết đến là đất nước có lực lượng lao động dồi dào với chi phí rất cạnh tranh. Năm 2023, số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã đạt đến 52,4 triệu người. Đặc biệt, mức lương công nhân cũng được điều chỉnh hợp lý để đảm bảo sự hấp dẫn đối với người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên. Bạn có thể tham khảo những điều chỉnh mới nhất được cập nhật trong bài viết “lương công nhân tại khu công nghiệp“.
  • Là đất nước đang phát triển, thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh: Là một trong những nước sở hữu tốc độ tăng trưởng tích cực, Việt Nam luôn thuộc TOP đầu trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Trong những năm gần đây, tình hình đầu tư vào các khu công nghiệp tại Việt Nam đã có sự bứt phá đáng kể. Với vị trí địa lý chiến lược, các chính sách hỗ trợ đầu tư, và nguồn nhân lực dồi dào, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp quốc tế.

Đăng bởi

Career path & franchise

Vài lời tâm sự:

  • Các công ty sử dụng Tech stack cũ, thuê nhân viên vào làm, nhưng ko training họ các tech stack mới hoặc đề bạt lên cấp quản lý. Hậu quả là khi Tech stack đó lỗi thời, nhân viên trở thành thất nghiệp.
  • Thời đại giờ kinh doanh theo kiểu shark tank, gọi vốn, các tập đoàn nước ngoài nuôi startup VN, mở chuỗi cửa hàng hoặc phải franchise, buôn bán nhỏ lẻ chỉ có chết.
Đăng bởi

Tổng Hợp Các Khóa Học Về Security

Crypto I : https://www.coursera.org/course/crypto (đang mở 20/5/2015) , đâu là course khá hay dành cho người mới bắt đầu tiềm hiểu về Crypto, các định nghĩa cơ bản, có nhiều bài tập cũng hay 

Crypto IIhttps://www.coursera.org/course/crypto2 dành cho ai muốn nâng cao thêm kiến thức về mật mã.

Computer Security : https://www.coursera.org/course/security khóa học gồm các khái niệm cơ ban nhất về ngành an ninh thông tin, gồm nhiều giáo sư hàng đầu của Mỹ đứng lớp.

Computer Science 101https://www.coursera.org/course/cs101 : một khóa học không thể thiếu được với một người mới bắt đầu học vê IT (ai mới bắt đầu, khuyến cáo xem cái này trước).

Python Programminghttps://www.coursera.org/course/pythonlearn

Algorithm I https://www.coursera.org/course/algs4partI
——————————–
Vô tình xem trên twitter của mình thì thấy một link khá hay về linux kernel
https://github.com/0xAX/linux-insides (rất là đầy đủ)

Đăng bởi

Tổng hợp các bài viết hay về an ninh hạ tầng mạng

An ninh thiết bị mạng

Điều tra số trên mạng

An ninh Hệ điều hành

Kiến thức cơ bản

IoT

An ninh Smart devices

updating…

Đăng bởi

4 bước để không dùng e-book lậu nữa!

Nhân đọc Tản mạn về sở hữu trí tuệ lậu ở Blog Khoa Học Máy Tính, tôi muốn chia sẻ cách làm thế nào để vẫn cập nhật được kiến thức mới mà không cần xài e-book lậu, hay tốn quá nhiều tiền để mua sách xịn. Nó chỉ vỏn vẹn có 4 bước:

  1. Để dành 320.000 đồng/tháng (sẽ ít hơn nếu bạn share với nhiều người, tôi share với một người bạn nên chỉ cần 160.000/tháng)
  2. Đăng kí một Visa debit/credit card của ngân hàng ACB, VCB hay Eximbank
  3. Mua gói Safari Bookshelf – 10-Slot Bookshelf, Limited Access
  4. Có ngay 4672 cuốn e-book (and counting) để đọc!
Đăng bởi

Lộ trình cho mọi lập trình viên web trong năm 2020


Roadmap để trở thành 1 lập trình viên Web trong 2020

Bên dưới đây, bạn sẽ thấy 1 set biểu đồ chứng minh các hướng đi mà bạn có thể chọn. Và những công nghệ mà bạn sẽ muốn sử dụng để trở thành 1 front-end, back-end hay 1 chuyên gia devops để trở thành 1 lập trình viên Web. Mình đã làm những biểu đồ này cho 1 giáo sư cũ của mình. Người đã muốn chia sẻ cái gì đó với các sinh viên đại học của ông để cho họ viễn cảnh, ngoài ra tôi còn chia sẻ chúng ở đây để giúp đỡ cộng đồng. 

Mục đích của những Roadmap này

Mục đích của những Roadmap này là để cho bạn 1 ý tưởng về cảnh quan. Và để hướng dẫn nếu bạn đang bối rối về việc phải học gì cho tiếp theo. Mình không khuyến khích bạn chọn những gì đã và đang phổ biến. Bạn nên tìm hiểu thêm về việc tại sao 1 công cụ sẽ phù hợp cho vài trường hợp hơn những cái còn lại. Và ghi nhớ rằng ‘phổ biến’ không có nghĩa là nó luôn tốt nhất cho công việc.

Ghi chú cho Những người mới bắt đầu

Những roadmap này bao gồm mọi thứ để học hỏi cho các hướng đi được ghi bên dưới. Khoan hãy bị choáng ngộp, lúc bắt đầu bạn không cần phải học hết tất cả nếu bạn chỉ mới khởi động. Chúng mình đang làm về các phiên bản người mới bắt đầu cho roadmap này và sẽ xuất bản sớm, chỉ ngay sau khi chúng mình đã xuất bản xong roadmap cho Back-end và DevOps 2020.

Nếu bạn nghĩ có thể cải tiến những điều này, hãy cứ đề xuất nhé. 

Giới thiệu 

Nhà phát triển web

Front-end Roadmap

 Nhà phát triển web

   Top 10 khóa huấn luyện kỹ sư DevOps cho dân Dev

  Cách trở thành 1 Kỹ sư Phần mềm thực tập chỉ với 4 tháng tự học

Back-end Roadmap 

Nhà phát triển web
DevOps Roadmap 
Nhà phát triển web
Tóm tắt 

Nếu bạn nghĩ bất kì roadmap nào có thể phát triển. Cứ thoải mái tranh luận các vấn đề về nó. 

TopDev via GitHub và roadmap.sh