Đăng bởi

Web 5.0 là gì? Web 5.0 sẽ thay đổi thế giới như thế nào?

Web 5.0 được nhắc đến lần đầu tiên trong bài báo “What is your Web 5.0 strategy?” của Ajit Kambil trên Journal of Business Strategy cách đây 14 năm. Web 5.0 ra đời, mang sứ mệnh có thể tương tác với máy tính bằng cảm xúc như con người thay vì chỉ tương tác bằng chuột hay bàn phím,…Vậy Web 5.0 là gì? Web 5.0 sẽ thay đổi thế giới như thế nào trong tương lai? Cùng Remitano tìm hiểu ngay nhé!

Tổng quan về Jack Dorsey và TBD

Jack Dorsey là ai?

Jack Dorsey là một lập trình viên, doanh nhân nổi tiếng. Ông được biết đến là Co-founder của Twitter, Inc, đồng thời cũng là Founder của Block, Inc – công ty thanh toán toàn cầu.

Dorsey đi đầu trong nhiều công nghệ liên quan đến Internet, vì vậy, ông có vốn kiến thức sâu rộng về cách thức hoạt động của web và cách cải thiện web. Trong thời gian gần đây, Dorsey đã bày tỏ sự chỉ trích đối với Web 3.0 và những hạn chế hiện tại của nó. Dorsey tin rằng quyền sở hữu là mối quan tâm hàng đầu khi nói đến việc triển khai Web 3.0.

Ông đã tuyên bố rằng người dùng không thực sự sở hữu phiên bản này của Internet và quyền sở hữu vẫn bị ràng buộc với các quan hệ đối tác hạn chế và các nhà đầu tư mạo hiểm. Ông tin rằng Web 3.0 vẫn là một chương trình tập trung với một nhãn hiệu hơi khác. Thành kiến của Dorsey rằng Web 3.0 vẫn còn tập trung về mặt nào đó đã khiến anh ấy có tầm nhìn về những gì có thể đạt được với Web 5.0.

TBD là gì?

TBD là một nền tảng được tạo gần đây, được coi là công ty con tập trung vào Bitcoin của Block, Inc. Như đã đề cập trước đây, Dorsey đã có tầm nhìn về Web 5.0. Vào đầu tháng 6 năm 2022, TBD đã thông báo rằng TBD sẽ làm việc để phát triển Web 5.0, nền tảng được xây dựng dựa trên nền tảng của Bitcoin. Theo TBD, Web 5.0 sẽ mang đến khả năng lưu trữ dữ liệu và danh tính phi tập trung cho các ứng dụng mà cá nhân sở hữu hoàn toàn.

Nền tảng này cũng sẽ cho phép các nhà phát triển tạo ra trải nghiệm người dùng tuyệt vời đồng thời đảm bảo rằng mỗi người dùng đều sở hữu dữ liệu và danh tính của họ. TBD tin rằng dữ liệu cá nhân và danh tính hiện thuộc sở hữu của bên thứ ba và quyền sở hữu này chỉ chuyển sang các bên thứ ba khác khi nói đến Web 3.0.

TBD là công ty đứng sau công nghệ Web 5.0TBD là công ty đứng sau công nghệ Web 5.0

Mặc dù dự án Web 5.0 đã được công bố vào đầu tháng 6, nó vẫn đang được phát triển mã nguồn mở, có nghĩa là vẫn chưa có ngày phát hành chính thức cho nền tảng này. Lãnh đạo của TBD, Mike Brock, đã tuyên bố rằng nền tảng Web 5.0 của họ sẽ đánh bại các mô hình Web 5.0 khác bằng cách không chỉ sử dụng cách tiếp cận blockchain để phát triển trải nghiệm tập trung vào danh tính và không có kiểm duyệt.

Trong khi TBD đã bắt đầu phát triển trên Web 5.0, đội ngũ của họ cho rằng quá trình phát triển sẽ gặp nhiều thách thức vì cần phải loại bỏ nhiều giả định về ý nghĩa thực sự của việc phi tập trung hóa Internet.

Web 5.0 là gì?

Web 5.0 được hiểu là một nền tảng web phi tập trung cung cấp cho các nhà phát triển khả năng tạo các ứng dụng web phi tập trung với thông tin đăng nhập có thể xác minh và các nút web phi tập trung. Mục đích của nền tảng này là giành lại quyền kiểm soát và quyền sở hữu dữ liệu người dùng.

Mặc dù thực tế là Web 5.0 vẫn đang trong quá trình phát triển, nhưng đã có những dấu hiệu rõ ràng cho thấy nền tảng này sẽ trông như thế nào. Hiện tại, người ta tin rằng Web 5.0 sẽ là sự kết hợp của Web 2.0 và Web 3.0. Nó sẽ tập trung vào việc tạo ra một trang web được liên kết không chỉ thông minh mà còn cả cảm xúc. Điều này có nghĩa là nó có thể giao tiếp trực tiếp với người dùng của nó, cũng như mọi người có thể giao tiếp với nhau.

Web 5.0 là sự kết hợp của Web 2.0 và Web 3.0Web 5.0 là sự kết hợp của Web 2.0 và Web 3.0

Khi nó đạt đến dạng cuối cùng, Web 5.0 sẽ được thực thi đầy đủ và có sức mạnh cao. Mục tiêu của dự án này là tạo ra các tương tác cảm xúc giữa máy tính và con người. Đồng thời, dự án cũng tìm cách cung cấp cho người dùng toàn quyền kiểm soát đối với danh tính và dữ liệu của họ. Hiện trạng Internet là trung lập khi nói đến cảm xúc vì nó không thể xác định được cảm giác của người dùng và dữ liệu người dùng thuộc sở hữu của bên thứ ba. Tuy nhiên, Web 5.0 nên mang tính chất chuyển đổi về mặt này.

Ví dụ về một trang web có thể có trên Web 5.0 là một trang lập bản đồ cảm xúc của một người. Khi đeo tai nghe, người dùng có thể tương tác với nội dung trên trang web, từ đó sẽ tương tác với cảm xúc của người đó, có thể thông qua bất kỳ thay đổi nào có thể nhận dạng được trong nhận dạng khuôn mặt.

2 đặc điểm nổi bật của Web 5.0

Mặc dù Web 5.0 phải có nhiều tính năng sẽ mang lại lợi ích cho người dùng khi nó được phát triển và triển khai đầy đủ, nhưng có hai tính năng cốt lõi hiện đang được chú trọng với nền tảng này: Khả năng kiểm soát danh tính của bạn và khả năng sở hữu tất cả dữ liệu của bạn.

Tự kiểm soát danh tính của bản thân

Một trong những trường hợp sử dụng chính của Web 5.0 liên quan đến việc kiểm soát danh tính của chính bạn. Ví dụ: Sarah có một ví kỹ thuật số có thể quản lý an toàn dữ liệu, quyền và danh tính của cô ấy cho các ứng dụng và kết nối bên ngoài. Sarah sử dụng ví này để nhập dữ liệu đăng nhập của mình vào một ứng dụng truyền thông xã hội phi tập trung.

Vì ứng dụng này đã được kết nối với danh tính của cô ấy, cô ấy sẽ không cần phải gặp rắc rối khi tạo hồ sơ. Tất cả các bài đăng, kết nối và mối quan hệ được thực hiện với ứng dụng đều được lưu trữ trên nút web phi tập trung của cô ấy. Tại thời điểm này, Sarah có thể thay đổi ứng dụng bất cứ khi nào cô ấy muốn – trong trường hợp đó, tính cách xã hội của cô ấy sẽ đi cùng với cô ấy.

Các đặc điểm của Web 5.0Các đặc điểm của Web 5.0

Tự do sở hữu dữ liệu

Một trường hợp sử dụng khác của Web 5.0 liên quan đến việc sở hữu dữ liệu của riêng bạn: Jake yêu âm nhạc, nhưng ghét việc dữ liệu cá nhân của mình bị khóa với một nhà cung cấp. Cách tiếp cận để lưu trữ dữ liệu cá nhân này yêu cầu Jake phải tìm các bài hát giống nhau và tạo cùng danh sách phát với mọi ứng dụng âm nhạc mà anh ấy sử dụng.

Mặc dù các ứng dụng này hiện bị nhà cung cấp khóa, nhưng Web 5.0 giúp Jake có thể lưu trữ dữ liệu của mình trên một nút web phi tập trung, giúp anh ta có thể cung cấp cho mỗi ứng dụng âm nhạc mà anh ta sử dụng quyền truy cập vào tùy chọn và cài đặt của mình. Do đó, trải nghiệm âm nhạc được cá nhân hóa của anh ấy có thể được tự động thêm vào mọi nền tảng mà anh ấy truy cập.

Cách hoạt động của Web 5.0

Để hiểu rõ hơn về Web 5.0, hãy xem xét cách trợ lý ảo có thể dự đoán nhu cầu của người dùng bằng cách nghiên cứu hành vi của họ. Ngay cả khi không có nhiều manh mối, trợ lý ảo có thể đưa ra dự đoán chính xác về những gì người dùng yêu cầu. Web 5.0 về cơ bản là một trợ lý ảo tiên đoán trên quy mô rộng hơn nhiều. Phiên bản này của Internet sẽ có thể giải thích các phần thông tin khác nhau ở các mức độ phức tạp hơn nhiều, có nghĩa là những diễn giải này sẽ sử dụng cảm xúc cũng như logic.

Do đó, Web 5.0 phải hoạt động theo cách cộng sinh với cuộc sống hàng ngày của một người. Điều này có nghĩa là nó sẽ gắn liền với nhau một cách hữu cơ với mọi thứ mà một người làm. Trí tuệ nhân tạo (AI) cho phép máy tính giao tiếp theo những cách tương tự như của con người. Với công nghệ này, máy tính có thể suy luận, suy nghĩ và cuối cùng là phản hồi với đầu vào của người dùng. Điều đó có nghĩa là Web 5.0 có thể gần hơn rất nhiều so với tưởng tượng của nhiều người.

Cách hoạt động của Web 5.0Cách hoạt động của Web 5.0

Hãy nhớ rằng Web 5.0 cũng có nghĩa là tập trung nhiều hơn vào từng cá nhân khi so sánh với Web 3.0. Về lý thuyết, Web 5.0 sẽ cung cấp cho mỗi người dùng một trải nghiệm hoàn toàn mới và khác biệt. Nếu nó có thể nhận biết cảm xúc của một người và tạo ra phản ứng thích hợp, thì các tương tác sẽ khác nhau ở mỗi người. Khi những tiến bộ tiếp tục được thực hiện với AI và công nghệ nói chung, bức tranh toàn cảnh về Web 5.0 là gì sẽ được chú trọng.

Ưu và nhược điểm của Web 5.0

Mặc dù Web 5.0 vẫn chưa được hình thành đầy đủ vào thời điểm này, nhưng đã có một số ưu và nhược điểm rõ ràng mà bạn có thể muốn biết.

Ưu điểm của Web 5.0

  • Ngành Thương mại điện tử sẽ có thể thích ứng với khía cạnh cảm xúc của Internet và tạo ra các tương tác trong thời gian thực với người dùng.
  • Việc gia tăng các yếu tố cảm xúc với phiên bản web này sẽ có lợi hơn cho sự sáng tạo của người dùng.
  • Web 5.0 được thiết lập để trở thành một nền tảng phi tập trung hoàn toàn được cung cấp bởi blockchain và được xây dựng trên cấu trúc đã có sẵn với Bitcoin.
  • Người dùng có thể giữ dữ liệu và danh tính của họ ở chế độ riêng tư với toàn quyền sở hữu.

Nhược điểm của Web 5.0

Mặc dù có nhiều lợi ích khi sử dụng nền tảng này, nhưng cũng có một số nhược điểm tiềm ẩn bao gồm:

  • Nền tảng này vẫn còn sơ khai, có nghĩa là kết quả cuối cùng của Web 5.0 vẫn chưa được biết đến.
  • Một số lợi ích hữu hình của nền tảng này phụ thuộc vào các doanh nghiệp sử dụng nó.

Lộ trình phát triển Web 5.0

Như đã đề cập trước đây, phiên bản Internet này do TBD phát triển sẽ hoàn toàn dựa trên Bitcoin. Điều này chủ yếu là do Jack Dorsey ủng hộ Bitcoin và niềm tin của anh ấy rằng Bitcoin là mạng phi tập trung an toàn nhất trên thế giới. Bằng cách chỉ dựa vào chuỗi khối Bitcoin, Web 5.0 sẽ không cần sử dụng các giao thức khác nhau và các mạng blockchain tập trung mà Web 3.0 dựa trên đó.

Mặc dù vẫn chưa thiết lập đầy đủ lộ trình chi tiết của Web 5.0, nhưng có một số chi tiết chỉ ra những bước phát triển tiếp theo. Mục tiêu của dự án này là tạo ra một lớp các giao thức và ứng dụng phi tập trung hoàn toàn, cho phép lọc các ứng dụng và giao tiếp xã hội, tương tác tài chính thông qua các ứng dụng phi tập trung trên Web 5.0 lưu trữ dữ liệu người dùng của bạn. Để đạt được mục tiêu này, TBD đang tập trung phát triển hơn nữa:

  • Số nhận dạng phi tập trung
  • Dịch vụ nhận dạng độc quyền
  • SDK nhận dạng độc quyền
  • Một nút web phi tập trung

Web 5.0 sẽ thay đổi thế giới như thế nào?

Khi Web 5.0 ra đời, sẽ xóa bỏ mọi rào cản, giúp cho chúng ta không có nhiều khoảng cách giữa một trang web và con người. Nâng giá trị của con người, giá trị của xã hội, xóa bỏ mọi quan điểm cũ máy móc chỉ là vô tri vô giác.

Giờ đây với Web 5.0 đã trở thành một người bạn thực thụ theo dõi mọi cảm xúc người dùng. Điều này sẽ giúp phát triển cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc kết nối với khách hàng của mình nhiều hơn qua website. Bởi lúc này, web 5.0 như là một người nhân viên thực thụ của công ty, có thể thấu hiểu khách hàng mong đợi gì và đưa ra giải pháp tốt nhất.

Web 5.0 và tương lai thay đổi thế giớiWeb 5.0 và tương lai thay đổi thế giới

Trong tương lai, nếu Web 5.0 phát triển tốt hơn nữa, các tổ chức doanh nghiệp có thể sẽ cắt bớt nhân sự vì những tính năng hiện đại, thông minh của web 5.0 đọc và thấu hiểu cảm xúc con người sẽ mang lại nhiều giá trị thu được cho doanh nghiệp mà không tốn quá nhiều chi phí hàng tháng bỏ ra cho việc thuê nhân sự làm việc.

Kết luận

Web 5.0 vẫn còn trong giai đoạn cần phát triển và hoàn thiện thêm. Tuy nhiên, với cách thức hoạt động và mục đích xây dựng của Web 5.0, chúng ta có thể kỳ vọng về một tương lai tương tác về cảm xúc một cách an toàn nhất cho người dùng.

Đăng bởi

Web 4.0 là gì? Sự phát triển không ngừng của Internet

Web 4.0 là gì? Có thể bạn không nhận thấy nhưng Internet đã thay đổi trong những năm qua. Từ nguồn gốc của nó, trở lại những năm 60, Internet đã được làm phong phú và biến đổi để trở thành những gì chúng ta biết ngày nay. Nhưng quá trình đó diễn ra liên tục và diễn ra khá nhanh trong những năm qua. Trong một vài năm nữa, Internet sẽ rất khác so với những gì chúng ta biết bây giờ.

Một số người như Eric Schmidt, Giám đốc điều hành của Alphabet, đã cảnh báo trong nhiều năm rằng Internet sẽ “biến mất”, vì nó sẽ hòa nhập vào cuộc sống và môi trường của chúng ta đến nỗi chúng ta thậm chí sẽ không nhận ra nó.

Chúng ta đã biết rằng Internet đang phát triển, nhưng nó sẽ đi về đâu? Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét tương lai của Internet và nó sẽ phát triển như thế nào, đây được gọi là web 4.0, và chúng ta sẽ tìm hiểu tất cả về nó cũng như Internet đã phát triển như thế nào kể từ khi bắt đầu.

web 4.0 là gì?
web 4.0 là gì?

Sự phát triển của Website và Internet

Để hoàn thiện web 4.0, Internet đã phát triển theo thời gian, trải qua 3 giai đoạn trước đó, kéo theo những thay đổi đáng kể về hoạt động và tính năng của nó đối với người dùng.

  • Web 1.0, cái này được phát triển trong thế kỷ 20, và đây là mạng cơ bản. Trong Web 1.0, người dùng bị hạn chế sử dụng nội dung tĩnh và họ không thể tải bất kỳ nội dung mới nào lên mạng. Vì vậy, trong web 1.0, mọi thứ đều do Webmaster (quản trị web) xử lý.
  • Web 2.0, được phát triển vào khoảng thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này, và đó là một bước tiến quan trọng, nó trở thành một hiện tượng xã hội với hàng triệu người dùng trao đổi ý tưởng và nội dung trên các diễn đàn, blog hoặc mạng xã hội. Web 1.0 đã trải qua một quá trình được xã hội chấp nhận tương đối chậm; nhưng web 2.0 đã bùng nổ một cách mạnh mẽ, tiếp cận hàng trăm triệu người dùng trên khắp thế giới. Với web 2.0, Internet trở thành một hiện tượng toàn cầu.
  • Web 3.0, đây là web mà chúng ta sử dụng ngày nay, và nó được gọi là “web ngữ nghĩa”. Đó là một trang web thông minh hơn, với các công cụ tìm kiếm tuyệt vời, cố gắng hiểu ngôn ngữ của con người. Một thay đổi đáng kể khác là tính di động trong việc sử dụng nó. Ngày nay, phần lớn việc sử dụng Internet được thực hiện thông qua điện thoại và các công cụ như “đám mây” có thể giúp đa dạng hóa các tùy chọn sử dụng. Do đó, chúng tôi cũng có thể gọi web 3.0 là “Web trên điện thoại” hoặc “web linh hoạt”.
Sự phát triển của website và Internet
Sự phát triển của website và Internet

Nhưng còn web 4.0 thì sao? Nó sẽ như thế nào? Tiêu chuẩn cho Internet 4.0 vẫn chưa được thiết lập và chưa có tên, nhưng có những manh mối để biết nó sẽ phát triển như thế nào.

Web 4.0 là gì?

Chúng ta có thể gọi Internet 4.0 là “web hoạt động”. Trong web 3.0 hiện tại, việc sử dụng các công cụ tìm kiếm vẫn là điều cần thiết và những công cụ này cung cấp cho chúng ta thông tin, trong các trang web nội dung lớn nhất của nó, mà chúng ta có thể sử dụng theo nhu cầu của mình.

Vì vậy, nếu chẳng hạn, tôi muốn tìm chỗ ở ở Rome cho một đêm trong một khách sạn, tôi chỉ cần viết vào công cụ tìm kiếm một cái gì đó như “phòng khách sạn ở Rome” và công cụ tìm kiếm cung cấp cho tôi danh sách các trang web, thường là tìm phòng, mà tôi sẽ sử dụng cho phù hợp.

Web 4.0 sẽ hoàn toàn khác với điều này. Khi được phát triển đầy đủ, nó sẽ loại bỏ một số bước cần thiết khi sử dụng web 3.0, theo cách này, việc sử dụng nó trực tiếp và “vô hình” hơn.

Web 4.0

Giải thích cách hoạt động của Web 4.0

Đầu tiên, các công cụ tìm kiếm truyền thống có thể không biến mất nhưng chúng sẽ được tích hợp vào trợ lý ảo. Những trợ lý ảo này sẽ có thể hiểu ngôn ngữ tự nhiên, cả nói và viết, và chúng ta có thể đặt câu hỏi cho họ như thể họ là một trợ lý của con người.

Khi đó, tôi nói với họ điều gì đó như “tìm cho tôi một phòng ở Rome vào ngày 12 tháng 7” và tôi sẽ nhận được đặt phòng trong một khách sạn dựa trên những gì tôi thích, sở thích và thói quen của tôi – đó là điều mà trợ lý ảo đã tìm ra trước đó – và sau đó tôi sẽ chỉ phải xác nhận và thế là xong!

Nhưng việc “đơn giản hóa” hoặc “kích hoạt” việc sử dụng mạng sẽ không phải là thay đổi duy nhất có trong Web 4.0. Ngoài ra, chính Internet sẽ đề xuất mọi thứ theo ngữ cảnh – cái này đã ở xung quanh chúng ta nhưng nó vẫn còn khá mới, chúng ta có thể chứng kiến ​​điều này thông qua các đề xuất đến điện thoại di động của mình.

Vì vậy, nếu một ứng dụng hoặc trợ lý ảo của bạn biết thói quen và sở thích của bạn, nó sẽ tự đặt chỗ và có tên của bạn, những thứ như vé xem phim mới của đạo diễn yêu thích của bạn, nó sẽ chỉ cần xác nhận từ bạn để thực hiện đặt phòng.

Khi nào chúng ta có thể chứng kiến ​​web 4.0?

Có lẽ sớm hơn bạn nghĩ. Các công nghệ có thể biến nó thành hiện thực đã được phát triển và chúng đang đi đúng hướng. Các trợ lý ảo, chẳng hạn như Siri, Cortana hoặc Google Now, đang đạt được sự hiểu biết nhiều hơn về ngôn ngữ tự nhiên nhờ các hệ thống học tự động. Ngoài ra, “Big Data” được xử lý hiệu quả hơn, liên kết tất cả thông tin thu được qua nhiều nguồn.

Là những người làm việc liên quan rất nhiều đến website, chúng tôi đặc biệt thích thú trước những viễn cảnh về Web 4.0. Nếu bạn có ý kiến nào, đừng ngại để lại dưới comment nhé. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết.

Đăng bởi

Web3 là gì? 4 công nghệ quan trọng của Web3 và những điều bạn cần biết về thế hệ Internet tiếp theo

Web3 là thế hệ tiếp theo của Internet, được xây dựng trên nền tảng công nghệ blockchain và các công nghệ tiên tiến khác. Web3 làm thay đổi cách chúng ta tương tác với mạng và dịch vụ trực tuyến, bao gồm quyền kiểm soát dữ liệu, quyền riêng tư và tính phi tập trung.

Internet đã trải qua hai giai đoạn phát triển lớn: Web 1.0 và Web 2.0. Web 1.0 là thế hệ Internet đầu tiên, trong đó người dùng chủ yếu là người đọc nội dung. Web 2.0 là thế hệ Internet hiện tại, trong đó người dùng có thể tương tác và tạo nội dung. Và bây giờ, chúng ta đang bước vào một giai đoạn mới của Internet: Web3. Vậy trong thế hệ Web3, người dùng có thể trải nghiệm những điều gì? Hãy cùng FPT Shop tìm hiểu tất tần tật về thế hệ này trong bài viết dưới đây! 

Web3 là gì?

Web3 là một hệ thống Internet phi tập trung, được xây dựng trên nền tảng công nghệ blockchain. Blockchain là một hệ thống sổ cái phân tán, được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau. Điều này giúp cho dữ liệu lưu trữ trên blockchain trở nên an toàn và bảo mật hơn.

Web3 1

3 đặc điểm chính của Web3 

Tính phi tập trung

Tính phi tập trung là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của Web3. Tính phi tập trung có nghĩa là dữ liệu và ứng dụng trên Web3 sẽ không được kiểm soát bởi một cá nhân hay tổ chức nào. Thay vào đó, dữ liệu và ứng dụng sẽ được kiểm soát bởi cộng đồng người dùng. 

Web3 2

Dưới đây là một số ví dụ về cách tính phi tập trung của Web3 đang được áp dụng trong thực tế:

  • Các ứng dụng phi tập trung (dApp): dApp là các ứng dụng được xây dựng trên nền tảng blockchain và không được kiểm soát bởi bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Ví dụ, có các dApp cho phép người dùng gửi tiền, giao dịch tài sản kỹ thuật số và tạo nội dung.
  • Tiền điện tử và tài sản kỹ thuật số: Tiền điện tử và tài sản kỹ thuật số là một phần quan trọng của Web3. Tiền điện tử cho phép người dùng chuyển tiền một cách an toàn và bảo mật, không cần thông qua các tổ chức trung gian như ngân hàng. Tài sản kỹ thuật số, chẳng hạn như NFT, có thể được sử dụng để đại diện cho các tài sản thực tế, chẳng hạn như tác phẩm nghệ thuật, bất động sản và quyền sở hữu.
  • Metaverse: Metaverse là một thế giới ảo, được tạo ra bằng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR). Metaverse có thể được sử dụng để chơi game, giao tiếp xã hội và trải nghiệm các hoạt động khác.

Quyền kiểm soát dữ liệu 

Trong Web2, dữ liệu của người dùng thường được kiểm soát bởi các công ty công nghệ. Các công ty này có thể thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu của người dùng cho các mục đích của riêng họ. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về quyền riêng tư, bảo mật và quảng cáo nhắm mục tiêu.

Trong khi đó, Web3 sử dụng công nghệ blockchain để cho phép người dùng kiểm soát dữ liệu của mình. Dữ liệu của người dùng được lưu trữ trên blockchain, là một hệ thống sổ cái phân tán. Điều này có nghĩa là dữ liệu không được lưu trữ trên một máy chủ trung tâm, mà được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau, giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị kiểm soát bởi bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.

Khả năng tương tác 

Web3 cũng nhằm mục đích tạo ra nhiều kết nối hơn giữa các công nghệ đa dạng, do đó, dữ liệu sẽ chuyển giữa các nền tảng khác nhau mà không cần phải qua trung gian. Khả năng tương tác mang lại cho dữ liệu đặc tính di động, qua đó người dùng có thể chuyển đổi liền mạch giữa các dịch vụ trong khi vẫn duy trì được các tùy chọn, hồ sơ và cài đặt của họ.

Đồng thời, các giao thức tích hợp một loạt các thiết bị Internet vạn vật (IoT) sẽ mở rộng phạm vi tiếp cận của web ra ngoài những ranh giới truyền thống. Ví dụ: các công nghệ tiền điện tử có khả năng hỗ trợ các giao dịch không biên giới sẽ cho phép trao đổi giá trị vượt qua các ranh giới về địa lý và chính trị.

Tầm quan trọng của Web3

Web3 đang định hình lại cách chúng ta tương tác với Internet và mở ra những khả năng mới đối với an ninh dữ liệu. Web3 đưa ra giải pháp cho nhiều vấn đề của Web2 và mở ra những cơ hội mới trong tương lai, cụ thể:

  • Web3 chú trọng vào việc giảm sự phụ thuộc vào các tổ chức tập trung và tạo ra một môi trường trực tuyến phi tập trung, nơi quyền lực và kiểm soát được chia đều hơn giữa cộng đồng người dùng.
  • Sử dụng blockchain và smart contracts giúp xây dựng các hệ thống an toàn, minh bạch và không thể thay đổi. Điều này làm tăng tính minh bạch và tin cậy trong giao dịch trực tuyến.
  • Web3 trả quyền lực về dữ liệu cá nhân cho người dùng, do đó người dùng có khả năng kiểm soát thông tin cá nhân của mình và tự quyết định cách dữ liệu được sử dụng.
  • Sử dụng tiền kỹ thuật số như token tạo ra mô hình kinh tế mới, thúc đẩy sự đóng góp và tương tác của người dùng thông qua các hệ thống động lực hóa.
  • Web3 tích hợp mạnh mẽ thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo, tạo ra trải nghiệm tương tác “động” hơn so với mô hình Web2 tĩnh lặng.

4 công nghệ quan trọng cấu thành Web3 

Blockchain

Công nghệ blockchain đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng cho nhiều ứng dụng Web3, mang đến đặc tính minh bạch, không thể thay đổi và không yêu cầu sự tin cậy. Blockchain, được mô tả như một sổ cái phi tập trung và phân tán, không chỉ lưu trữ hồ sơ giao dịch mà còn dữ liệu trên một mạng lưới chứa nhiều nút.

Web3 3

Hệ thống cơ sở dữ liệu blockchain sắp xếp dữ liệu thành các khối tuân thủ theo thứ tự thời gian, chỉ cho phép xóa hoặc sửa đổi khi có sự đồng thuận từ mạng ngang hàng. Các cơ chế tích hợp trong blockchain ngăn chặn giao dịch trái phép và tạo sự nhất quán trong chế độ xem chung của các giao dịch. Điều này giúp tạo ra một sổ cái bất biến để theo dõi đa dạng các loại giao dịch.

Tokenization

Tokenization là quá trình thể hiện tài sản trong thế giới thực hoặc kỹ thuật số dưới dạng các token kỹ thuật số. Các token này là hình thức thể hiện dưới dạng mật mã về quyền sở hữu, quyền truy cập hoặc các hình thức giá trị khác.

Web3 4

Tokenization có thể được sử dụng để tạo ra các ứng dụng mới và cải thiện hiệu quả của các ứng dụng hiện có. Ví dụ: Tokenization có thể được sử dụng để tạo ra các thị trường tài sản phi tập trung, cung cấp quyền truy cập có thể chia nhỏ vào các tài sản vật lý hoặc kỹ thuật số, và tạo ra các hệ thống thanh toán mới.

WebAssembly

WebAssembly (Wasm) là một định dạng mã nhị phân được thiết kế để chạy trong các trình duyệt web. Wasm cung cấp hiệu suất gần như nguyên bản, đẩy mạnh hiệu suất so với các công nghệ web truyền thống như JavaScript, từ đó cung cấp nền tảng cho các ứng dụng phi tập trung chạy hiệu quả trên các nền tảng khác nhau.

Web3 5

Wasm có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các ứng dụng Web3, chẳng hạn như các dApp và trò chơi blockchain. Wasm cũng có thể được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web mới, chẳng hạn như các ứng dụng thực tế ảo và tăng cường.

Công nghệ web ngữ nghĩa

Công nghệ web ngữ nghĩa giúp ứng dụng hiểu và diễn giải tốt hơn dữ liệu khách hàng. RDF và OWL là hai ngôn ngữ trong công nghệ web ngữ nghĩa, giúp tạo cấu trúc dữ liệu dựa trên đồ thị và xác định mối quan hệ giữa các thực thể.

Công nghệ web ngữ nghĩa có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả của các ứng dụng Web3, chẳng hạn như các công cụ tìm kiếm, dịch vụ cá nhân hóa và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

Web3 6

Tiềm năng và thách thức của Web3

Tiềm năng

  • Nền kinh tế phi tập trung: Các ứng dụng Web3 có thể tạo ra các hệ thống kinh tế phi tập trung thông qua việc sử dụng token, khuyến khích sự đóng góp và tương tác của người dùng.
  • Xây dựng cộng đồng: Web3 có thể xây dựng các cộng đồng mạnh mẽ, nơi người dùng có quyền lực và có thể tham gia vào quá trình quyết định và phát triển của nền tảng.

Thách thức 

  • Khả năng thích ứng: Việc chấp nhận công nghệ mới có thể là một thách thức với người dùng truyền thống, đặc biệt là khi họ cần thích nghi với các khái niệm mới như blockchain và token. Nếu không có sự chấp nhận rộng rãi, Web3 hoàn toàn có thể gặp khó khăn trong việc thay thế hoặc tương tác với các hệ thống Web2 hiện tại.
  • Khả năng mở rộng: Một thách thức kỹ thuật chính của Web3 là khả năng mở rộng. Các mạng blockchain hiện tại có thể trở nên rất tốn kém và đòi hỏi về mặt điện toán khi khối lượng dữ liệu tăng lên. Điều này có thể cản trở việc áp dụng Web3 cho các ứng dụng có quy mô lớn.
  • Khả năng tương tác: Các mạng và giao thức blockchain khác nhau có thể có các định dạng dữ liệu và giao thức khác nhau. Điều này có thể khiến cho việc tương tác giữa các ứng dụng Web3 trở nên khó khăn hoặc không thể thực hiện được. 
  • Cách thức quản trị: Các hệ thống Web3 được thiết kế để phi tập trung, điều này có thể khiến cho việc quản trị trở nên khó khăn. Các cộng đồng Web3 cần tìm ra các cách hiệu quả để quản trị các hệ thống của họ mà không tập trung quyền lực.
Web3 7

Nhìn chung, Web3 có tiềm năng mang lại những thay đổi tích cực cho Internet. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức cần giải quyết trước khi Web3 có thể được triển khai rộng rãi.

Các ứng dụng phổ biến của Web3 

Hợp đồng thông minh

Hợp đồng thông minh là hợp đồng tự triển khai bằng các quy tắc mã hóa trước định sẵn. Chúng tự động thực hiện các điều khoản của hợp đồng khi điều kiện nhất định được đáp ứng. Ví dụ, hợp đồng có thể xác định quyền sở hữu của một mặt hàng và tự động chuyển quyền khi có thanh toán. Điều này giúp tạo ra sự minh bạch và hiệu quả trong giao dịch.

Ngoài ra, hợp đồng thông minh cũng có thể được lập trình để thực hiện các chức năng tài chính như thế chấp, trái phiếu và chứng khoán, giảm thiểu sự phụ thuộc vào trung gian và tăng tính an toàn trong các giao dịch.

Web3 8

Hệ thống tệp liên hành tinh (IPFS)

IPFS là một hệ thống lưu trữ tệp phân tán và phi tập trung, mang lại phương pháp lưu trữ và truy cập nội dung hiệu quả và linh hoạt trên Web3. Hệ thống này sử dụng hàm băm mật mã (Hàm cryptographic hash) để tạo ra địa chỉ duy nhất cho mỗi tệp, và sử dụng mạng ngang hàng để lưu trữ và truy xuất nội dung.

Khi người dùng yêu cầu nội dung từ IPFS, hệ thống xác định vị trí các nút lưu trữ nội dung đó dựa trên hàm băm. Sau đó, nó truy xuất nội dung từ nhiều nút theo cách song song, tăng cường dự phòng và khả năng chịu lỗi. IPFS loại bỏ sự phụ thuộc vào máy chủ tập trung và cung cấp một phương tiện hiệu quả để lưu trữ và chia sẻ nội dung.

Web3 9

Tạm kết 

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về Web3 – thế hệ Internet tiếp theo đầy hứa hẹn và đổi mới. Web3 không chỉ là một sự tiến bộ về công nghệ mà còn mang lại sự đổi mới trong cách chúng ta tương tác với Internet. Các công nghệ chính như Blockchain, Tokenization, WebAssembly, và Web ngữ nghĩa đã tạo ra một hệ thống phi tập trung, minh bạch, và linh hoạt.

Đăng bởi

Mạng 7G là gì? Khám phá công nghệ đột phá và tiềm năng phát triển

Mạng 7G là gì? Đây là câu hỏi thu hút sự quan tâm của nhiều người khi công nghệ không ngừng phát triển. Với tốc độ truyền dữ liệu nhanh vượt trội, độ trễ thấp và khả năng kết nối toàn diện, mạng 7G hứa hẹn mang đến những trải nghiệm internet tuyệt vời và mở ra nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực như y tế, giao thông, và nông nghiệp.

Mạng 7G là gì?

Mạng 7G là thế hệ tiếp theo của công nghệ mạng di động, được kỳ vọng sẽ mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu cực nhanh và khả năng kết nối đa dạng hơn so với các thế hệ trước đó như 5G và 6G. Mặc dù hiện tại mạng 7G vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển, nhưng các chuyên gia dự đoán nó sẽ có những tính năng vượt trội.Mạng 7G là gì?

Các tính năng nổi bật của mạng 7G

  • Tốc độ siêu nhanh: Mạng 7G có thể đạt tốc độ lên tới hàng trăm Gbps, nhanh hơn rất nhiều so với 5G.
  • Độ trễ thấp: Giảm thiểu độ trễ trong truyền tải dữ liệu, cải thiện trải nghiệm người dùng, đặc biệt trong các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao như xe tự lái và phẫu thuật từ xa.
  • Khả năng kết nối đa dạng: Mạng 7G sẽ hỗ trợ kết nối đồng thời hàng triệu thiết bị, tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ cho Internet vạn vật (IoT).
  • Tự động hóa thông minh: Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa mạng, cung cấp dịch vụ thông minh và tự động.

Ứng dụng tiềm năng của mạng 7G

  • Y tế: Cải thiện kết nối và truyền dữ liệu giữa bác sĩ và bệnh nhân, hỗ trợ phẫu thuật từ xa và các dịch vụ y tế thông minh.
  • Giao thông: Tăng cường kết nối giữa các phương tiện và hệ thống định vị, giúp di chuyển an toàn và hiệu quả hơn.
  • Nông nghiệp: Tự động hóa các hoạt động nông nghiệp như tưới nước, bón phân và theo dõi sức khỏe cây trồng.

Thách thức và rủi ro của mạng 7G

Mặc dù mạng 7G mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với một số thách thức và rủi ro:

  • Bảo mật và riêng tư: Tốc độ truyền tải nhanh và kết nối rộng mở đặt ra những thách thức lớn về bảo mật và bảo vệ thông tin cá nhân.
  • Tác động môi trường: Các thiết bị không dây và tần suất sóng cao có thể gây ra ô nhiễm điện từ và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
  • Phụ thuộc công nghệ: Sự phát triển của mạng 7G có thể làm tăng sự phụ thuộc vào công nghệ và mạng di động, đòi hỏi sự đầu tư liên tục vào hạ tầng mạng.

Kết luận

Mạng 7G hứa hẹn mang lại những cải tiến đột phá trong công nghệ mạng di động, tạo điều kiện cho nhiều ứng dụng và dịch vụ mới. Tuy nhiên, việc triển khai và phát triển mạng này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để giải quyết các thách thức về bảo mật, môi trường và sự phụ thuộc công nghệ.

Tốc độ và khả năng kết nối của mạng 7G

Mạng 7G hứa hẹn mang đến một cuộc cách mạng trong tốc độ và khả năng kết nối, vượt xa các thế hệ mạng di động trước đó như 4G và 5G. Với những cải tiến đột phá về công nghệ, mạng 7G sẽ đem lại trải nghiệm kết nối nhanh chóng và ổn định hơn bao giờ hết.

Dưới đây là một số điểm nổi bật về tốc độ và khả năng kết nối của mạng 7G:

  • Tốc độ truyền dữ liệu: Mạng 7G được dự kiến có thể đạt tốc độ truyền dữ liệu lên đến hàng trăm Gbps, vượt xa tốc độ của mạng 5G hiện tại.
  • Độ trễ cực thấp: Với công nghệ tiên tiến, mạng 7G sẽ giảm thiểu độ trễ, mang lại trải nghiệm trực tuyến mượt mà và phản hồi nhanh chóng, đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng như chơi game, thực tế ảo (VR), và điều khiển từ xa.
  • Khả năng kết nối đồng thời: Mạng 7G sẽ hỗ trợ số lượng thiết bị kết nối đồng thời lớn hơn rất nhiều, giúp quản lý và điều phối hàng triệu thiết bị IoT (Internet of Things) một cách hiệu quả.
  • Khả năng phủ sóng rộng: Công nghệ 7G sẽ mở rộng phạm vi phủ sóng, cung cấp kết nối ổn định kể cả ở những khu vực xa xôi và khó tiếp cận, đảm bảo rằng mọi người đều có thể truy cập internet.
  • Ứng dụng đa dạng: Mạng 7G sẽ hỗ trợ các ứng dụng công nghệ cao như trí tuệ nhân tạo (AI), xe tự lái, y tế từ xa và nhiều hơn nữa, mở ra nhiều cơ hội mới trong các ngành công nghiệp.

Các bước phát triển và ứng dụng mạng 7G:

  1. Nghiên cứu và phát triển: Các nhà khoa học và kỹ sư đang tiến hành nghiên cứu các công nghệ cốt lõi cho mạng 7G, bao gồm truyền thông theo sóng hạt nhân và truyền thông quang học.
  2. Thử nghiệm thực địa: Các thử nghiệm thực địa sẽ được tiến hành để kiểm tra hiệu quả và độ tin cậy của các công nghệ mới trong môi trường thực tế.
  3. Triển khai từng giai đoạn: Mạng 7G sẽ được triển khai dần dần, bắt đầu từ các khu vực đô thị lớn trước khi mở rộng ra các khu vực khác.
  4. Phát triển ứng dụng: Các nhà phát triển sẽ tạo ra các ứng dụng và dịch vụ mới tận dụng tốc độ và khả năng kết nối của mạng 7G để cải thiện trải nghiệm người dùng.

Công nghệ sử dụng trong mạng 7G

Mạng 7G, mặc dù vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển, được kỳ vọng sẽ tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến để đem lại tốc độ và khả năng kết nối vượt trội hơn so với các thế hệ mạng trước đây. Dưới đây là một số công nghệ có thể được sử dụng trong mạng 7G:

  • Truyền thông theo sóng hạt nhân: Đây là một phương pháp mới cho phép truyền tải dữ liệu ở tần số cực cao, giúp tăng đáng kể băng thông và giảm thiểu độ trễ.
  • Truyền thông quang: Công nghệ này sử dụng ánh sáng để truyền dữ liệu, mang lại tốc độ truyền tải nhanh hơn và ít bị nhiễu hơn so với các phương pháp truyền thống.
  • Trí tuệ nhân tạo (AI): AI sẽ được tích hợp vào mạng 7G để tự động tối ưu hóa và quản lý mạng, từ đó cải thiện hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài nguyên.
  • Tự động hóa thông minh: Tự động hóa sẽ giúp mạng 7G có khả năng tự điều chỉnh và sửa chữa các vấn đề một cách nhanh chóng, đảm bảo kết nối luôn ổn định.
  • Internet vạn vật (IoT): Với khả năng kết nối hàng tỷ thiết bị, mạng 7G sẽ là nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của IoT, cho phép các thiết bị thông minh kết nối và tương tác với nhau mượt mà.

Bên cạnh đó, mạng 7G cũng hứa hẹn sẽ có những cải tiến đáng kể trong các lĩnh vực khác như:

Lĩnh vực y tế:Kết nối và truyền dữ liệu nhanh chóng giữa bác sĩ và bệnh nhân, hỗ trợ phẫu thuật từ xa.
Giao thông:Cải thiện kết nối giữa các phương tiện và hệ thống định vị, giúp di chuyển an toàn và hiệu quả hơn.
Nông nghiệp:Giám sát và điều chỉnh tự động các hoạt động nông nghiệp như tưới nước, sử dụng phân bón và theo dõi sức khỏe cây trồng.

Nhìn chung, mạng 7G sẽ mở ra nhiều cơ hội mới, không chỉ cải thiện tốc độ và khả năng kết nối, mà còn hỗ trợ phát triển nhiều ứng dụng và công nghệ tiên tiến, đem lại lợi ích to lớn cho cuộc sống hàng ngày.

Những ứng dụng tiềm năng của mạng 7G

Mạng 7G hứa hẹn mang đến nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau nhờ tốc độ truyền dữ liệu nhanh chóng và khả năng kết nối vượt trội. Dưới đây là một số ứng dụng tiêu biểu của mạng 7G:

  • Y tế: Mạng 7G cho phép truyền dữ liệu nhanh chóng giữa bác sĩ và bệnh nhân, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa và thực hiện các ca phẫu thuật từ xa bằng công cụ y tế thông minh.
  • Giao thông: Mạng 7G cải thiện kết nối giữa các phương tiện và hệ thống định vị, giúp di chuyển an toàn và hiệu quả hơn. Hệ thống giao thông thông minh có thể giao tiếp và phối hợp tốt hơn, giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông.
  • Nông nghiệp: Với mạng 7G, các hoạt động nông nghiệp như tưới nước, bón phân và giám sát sức khỏe cây trồng có thể được tự động hóa và điều chỉnh theo thời gian thực, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
  • Giáo dục: Mạng 7G hỗ trợ học tập từ xa với các công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR), mang đến trải nghiệm học tập tương tác và sống động hơn cho học sinh, sinh viên.
  • Giải trí: Tốc độ cao và độ trễ thấp của mạng 7G cho phép truyền tải video chất lượng cao, trải nghiệm chơi game trực tuyến mượt mà và các dịch vụ phát trực tiếp (livestream) với chất lượng tốt hơn.
  • Internet of Things (IoT): Mạng 7G thúc đẩy sự phát triển của IoT, cho phép kết nối và điều khiển hàng tỷ thiết bị thông minh, từ nhà cửa thông minh đến thành phố thông minh, tối ưu hóa hiệu quả và tiện ích trong đời sống hàng ngày.

Nhờ những ứng dụng tiềm năng này, mạng 7G sẽ không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế và công nghệ toàn cầu.

Đăng bởi

Công nghệ mạng 6G và những ứng dụng tiềm năng

Mạng 6G có thể mang lại nhiều lợi ích khác nhau và phát huy nhiều khả năng. Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn nhất trong việc phát triển mạng 6G đó chính là chi phí.

Đầu tư xây dựng hệ thống mạng di động là rất lớn, theo một nghiên cứu của tổ chức GSMA Intelligence, giai đoạn từ 2018 – 2025 nhu cầu vốn đầu tư của các nhà mạng vào 5G trên thế giới lên tới 1.000 tỷ USD. Vì vậy, để công nghệ mạng 6G được triển khai, số tiền đầu tư sẽ còn lớn hơn rất nhiều.

Các ứng dụng tiềm năng của công nghệ mạng 6G - Ảnh 1.
Mạng 6G hứa hẹn sẽ số hóa và kết nối toàn thế giới. Nhiều nước đã sẵn sàng cho cuộc đua về nghiên cứu triển khai công nghệ mạng 6G.

Các ứng dụng tiềm năng của mạng 6G bao gồm:

Xã hội siêu thông minh (Super – Smart society): Nhà thông minh sẽ được triển khai rộng rãi khi các thiết bị thông minh đều có khả năng kết nối và điều khiển từ xa. Giao thông thông minh với hệ thống điều khiển, xe tự hành, taxi bay có thể được triển khai dựa trên công nghệ mạng 6G. Thành phố thông minh được xây dựng dựa trên các hệ thống giám sát môi trường, hệ thống điều khiển tối ưu năng lượng nhằm nâng cao mức sống của người dân.  

Internet của mọi thứ (IoE)Mạng 6G ngoài việc đảm bảo kết nối với số lượng lớn các thiết bị như máy tính, cảm biến và mọi loại thiết bị vật lý, còn bảo đảm tích hợp 4 thành phần quan trọng là dữ liệu, con người, quy trình và thiết bị vật lý thành một thể thống nhất. IoE sẽ là thành phần quan trọng để xây dựng xã hội thông minh bao gồm ô tô thông minh, công nghiệp thông minh, sức khỏe thông minh.  

Trí tuệ nhân tạo (AI): AI sẽ được tích hợp vào hệ thống mạng 6G, tất cả các thành phần mạng như các thiết bị vật lý, xử lý tín hiệu, quản lý tài nguyên, dịch vụ kết nối sẽ được hợp nhất và quản lý sử dụng AI.   

Thực tại ảo mở rộng (Extended reality – XR)XR là bước tiếp theo của thực tại ảo (VR), thực tại ảo tăng cường (AR) và thực tại ảo hỗn hợp (MR). Ngoài việc các đối tượng được mô phỏng 3D và điều khiển AI, trải nghiệm người dùng sẽ được hỗ trợ bởi cả 5 giác quan nghe, nhìn, khứu giác, vị giác, xúc giác thông qua các cảm biến. Với băng thông tốc độ và ổn định cao, độ trễ thấp, mạng 6G sẽ bảo đảm chất lượng trải nghiệm của người dùng.  

Giao diện bộ não và máy tính (The Brain – Computer Interface – BCI):Nhằm mục tiêu điều khiển thiết bị đặc biệt, các thiết bị trong nhà hoặc trong hệ thống y tế, BCI sẽ thu nhận các tín hiệu từ bộ não và chuyển đến các thiết bị số, phân tích và diễn dịch tín hiệu thành các lệnh điều khiển thiết bị. Các đặc tính của truyền thông không dây của mạng 6G cho phép thiết lập hệ thống BCI trong cuộc sống hằng ngày.  

Thành phần cấu trúc của công nghệ mạng 6G

Tích hợp mạng vệ tinh: Cho phép mạng 6G khả năng di động toàn cầu. Việc tích hợp mạng mặt đất, mạng vệ tinh, vệ tinh quỹ đạo tầm thấp, máy bay, thiết bị bay không người lái trở thành hệ thống mạng di động duy nhất là một đặc tính nổi trội của mạng 6G. Việc tích hợp các thiết bị truyền thông ở các tầng không gian khác nhau sẽ xây dựng thành mạng siêu kết nối 3D khắp nơi, bao gồm vũ trụ, không gian, mặt đất, dưới biển.  

Kết nối thông minh: Là một tiêu chuẩn mới của mạng 6G so với các mạng di động thế hệ trước. Mạng 6G sẽ chuyển đổi và nâng cấp kết nối thông thường thành kết nối thông minh. Công nghệ AI sẽ được thâm nhập, trải khắp trong quá trình truyền thông, điều khiển và quản lý các tầng mạng.  

Tích hợp truyền thông tin và năng lượng: Mạng 6G không chỉ cho phép truyền thông tin mà còn truyền năng lượng không dây nhằm sạc các thiết bị, như điện thoại di động, các cảm biến. Các công nghệ truyền năng lượng không dây (Wireless power transfer – WPT) sẽ được tích hợp vào hệ thống.  

Xu thế trên thế giới

Mạng 6G hứa hẹn sẽ số hóa và kết nối toàn thế giới. Nhiều nước đã sẵn sàng cho cuộc đua về nghiên cứu triển khai công nghệ mạng 6G. Tại Mỹ,Ủy ban Truyền thông liên bang (Federal Communications Commission  – FCC) cung cấp giấy phép cho các thử nghiệm dải tần từ 95 GHz tới 3 THz. Hội Kỹ sư điện và điện tử (IEEE) và Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) thực hiện các nghiên cứu định hướng cho công nghệ mạng tương lai. Năm 2020, SpaceX đã phóng vệ tinh Starlink lần thứ 9 nâng tổng cộng khoảng 600 vệ tinh lên quỹ đạo và bắt đầu thử nghiệm cung cấp dịch vụ Internet vệ tinh ở khu vực Canada và Bắc Mỹ. Nhằm thực hiện tham vọng phủ sóng Internet trên toàn cầu từ vệ tinh, SpaceX sẽ phóng lên quỹ đạo khoảng 12.000 vệ tinh ở độ cao từ 335km đến 1.325km. Đến nay, có gần 20 công ty, tập đoàn lớn phát triển chùm vệ tinh.    

Tại châu Âu (EU):Dự án EU’s Terranova project hướng tới kết nối trên mạng 6G với tốc độ 400 Gbps ở dải tần terahertz.    

Tại Hàn Quốc: Tập đoàn LG và Viện Nghiên cứu KAIST hợp tác xây dựng trung tâm nghiên cứu về công nghệ mạng 6G. Tập đoàn Samsung và SK Telecom cùng hợp tác để phát triển công nghệ và mô hình kinh doanh trên mạng 6G.  

Tại Trung Quốc, Bộ Khoa học và Công nghệ lên kế hoạch với hai nhóm phát triển mạng 6G: Nhóm thứ nhất thuộc Chính phủ Trung Quốc nhằm xây dựng các chính sách thúc đẩy việc nghiên cứu và phát triển mạng 6G; nhóm thứ hai là tập hợp của 37 trường đại học, viện nghiên cứu và công ty tập trung phát triển mảng kỹ thuật của mạng 6G.  

Tại Nhật Bản, chính phủ đã sẵn sàng 2 tỷ USD hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nghiên cứu công nghệ mạng 6G. Tập đoàn NTT của Nhật Bản và Intel đã ký thỏa thuận hợp tác cùng phát triển mạng 6G.  

Việt Nam thường đi sau thế giới từ 7 – 10 năm đối với các mạng di động 2G, 3G, 4G. Đối với mạng 5G, chúng ta đã thực hiện các thử nghiệm từ năm 2019, kỳ vọng đưa Việt Nam vào các nhóm nước đầu tiên trên thế giới triển khai mạng 5G, sau các nước như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia.  

Khoảng cách của Việt Nam khá xa so với thế giới về năng lực nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực viễn thông bởi thời gian từ việc triển khai thử nghiệm đến khai thác thương mại thường kéo dài trung bình đến 5 năm đối với các mạng di động thế hệ trước. Đối với mạng 6G, các nước hiện nay đều có cơ hội như nhau về mặt thời gian để có thể dẫn đầu về nghiên cứu, triển khai mạng 6G, nhưng không phải nước nào cũng đủ năng lực về khoa học và công nghệ cũng như tài chính để tham gia cuộc đua ngay từ thời điểm này.    

Việt Nam có nhiều hạn chế nếu tham gia các lĩnh vực yêu cầu đầu tư tốn kém như dự án vệ tinh, các dự án sản xuất chip cho các thiết bị truyền thông THz, truyền thông quang, nhưng cũng có khá nhiều thế mạnh trong các hướng tham gia như: Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị đầu cuối 6G; Nghiên cứu chuyên sâu trong việc tối ưu, điều khiển trong hệ thống mạng 6G; Nghiên cứu công nghệ AI cho hệ thống quản trị, xử lý dữ liệu trong hệ thống mạng 6G; Nghiên cứu các bài toán an toàn, bảo mật Blockchain để giải quyết bài toán an toàn trong hệ thống mạng mới./.

Đăng bởi

WIFI 8 – Bước tiến công nghệ vượt bậc của công nghệ wifi

Công nghệ wifi ngày càng phát triển, mới đây wifi 8 vừa được giới thiệu mang rất nhiều tính năng nổi bật so với các chuẩn wifi trước đây. Sau đây hãy cùng Việt Tuấn tìm hiểu về công nghệ wifi 8 mới nhất vừa mới ra mắt.

wifi-8.jpg
Wifi 8 – Bước tiến tiếp theo của công nghệ wifi

1. Wifi 8 là gì? Giới thiệu tổng quan về wifi 8

Wifi 8 là thế hệ tiếp theo của Wifi 7 (chuẩn IEEE 802.11be) có thể tương thích với tất cả các tiêu chuẩn wifi trước đây. Wifi 8 sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất truyền tải mạng không dây nói chung, cùng với những tính năng mới, góp phần cải thiện hơn nữa chất lượng và trải nghiệm mạng không dây thông qua kết nối wifi. Phiên bản wifi này sẽ cho phép người dùng có tốc độ truy cập và truyền tải dữ liệu nhanh hơn, giảm độ trễ (ping) và mang đến hiệu suất tốt hơn so với các chuẩn wifi trước đây. Mặc dù, ở thời điểm hiện tại chưa có thông tin chi tiết hoặc thông số kỹ thuật chính nào cho phiên bản wifi 8. Tuy nhiên có nhiều dự đoán về những tính năng mới mà wifi 8 hỗ trợ.

2. Công nghệ Wifi 8 cải thiện một số khuyết điểm

Tiêu chuẩn wifi đã và đang đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình kết nối các thiết bị không dây trong những khu vực từ gia đình, văn phòng, doanh nghiệp và khu vực công cộng, ngoài trời. Mặc dù đã có nhiều bước tiến vượt bậc trong quá trình triển khai công nghệ Wifi, tuy nhiên vẫn chưa thể ứng dụng trong các ngành công nghiệp hiện đại, như công nghiệp 4.0 và IoT trong công nghiệp.

Tiêu chuẩn wifi 8 sắp tới sẽ có thể giải quyết những nhu cầu, thách thức chuyên biệt của các ứng dụng công nghiệp. Wifi 8 được dự đoán sẽ cung cấp một loạt các tính năng và khả năng mới mạnh mẽ được thiết kế để cung cấp độ tin cậy cao, độ trễ cực thấp và hỗ trợ cho mật độ điểm kết nối cực kỳ cao. Một số tính năng chính mà người dùng có thể mong đợi từ wifi 8 có thể kể đến như:

  • Multiple Access Point (AP) kết nối nhiều điểm, phối hợp và truyền tải giữa các điểm
  • Tần số sóng milimet (mmWave)
  • Độ trễ thấp

Để tìm hiểu rõ hơn về các tính năng mới mà chúng tôi vừa nhắc đến trên wifi 8, bạn đọc vui lòng theo dõi ngay phần sau đây.

3. Tính năng mới trên wifi 8

3.1. Tính năng Multiple Access Point (AP) kết nối đa điểm, phối hợp và truyền tải

Tính năng Multiple Access Point (AP) trong chuẩn Wifi 8 mới cho phép truy cập đa điểm, cùng khả năng phối hợp và truyền tải sẽ giúp người dùng (quản trị viên, người quản lý hệ thống mạng,…) quản lý những điểm truy cập khác nhau trong cùng một hệ thống mạng không dây, góp phần làm giảm vấn đề nhiễu sóng và đảm bảo quá trình tiếp sóng giữa các thiết bị khách và mạng diễn ra ổn định, mượt mà. Khi có nhiều điểm truy cập được triển khai khai thác trong một mạng, chẳng hạn giữa các tòa nhà và tòa văn phòng, các mạng này sẽ hoạt động trong cùng một dải tần số sóng radio, tuy nhiên, điều này có thể khiến vấn đề nhiễu và giảm hiệu suất mạng diễn ra.

multiple-access-point.jpg
Tính năng Multiple Access Point (AP) trong chuẩn Wifi 8 mới cho phép truy cập đa điểm

Để giải quyết vấn đề này các điểm truy cập có thể được cấu hình để phối hợp truyền thông và tránh các kênh chồng chéo. Chẳng hạn như:

  • Phân bổ kênh (Channel Allocation): Các điểm truy cập có thể được cấu hình để sử dụng các kênh không chồng lấn tín hiệu nhằm giảm thiểu sự nhiễu. Điều này có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động thông qua sử dụng các kỹ thuật như Dynamic Frequency Selection (DFS).
  • Quản lý công suất: Các thiết bị phát wifi (AP) có thể được cấu hình để điều chỉnh công suất truyền tải dựa trên khoảng cách đến các điểm truy cập khác để tránh sự nhiễu.
  • Cân bằng tải: Các điểm truy cập (Access Point – AP) có thể được cấu hình để cân bằng tải mạng bằng cách định hướng khách hàng kết nối đến điểm truy cập ít tắc nghẽn nhất.

3.2. Liên kết sóng mmWave

mmWave có thể cải thiện wifi 8 bằng cách cung cấp truy cập vào một phổ tần số lớn hơn, cho phép tốc độ dữ liệu và băng thông cao hơn. Bằng cách sử dụng mmWave, wifi 8 có thể hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 100 Gbps, khiến cho chuẩn Wifi này là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng cần sử dụng băng thông cao như phát video 4K và 8K, cũng như các ứng dụng thấp độ trễ như thực tế ảo và thực tế tăng cường.

lien-ket-song-mmwave.jpg
mmWave có thể cải thiện wifi 8 bằng cách cung cấp truy cập vào một phổ tần số lớn hơn

Hơn nữa, công nghệ mmWave có thể cải thiện hiệu suất của wifi 8 trong môi trường có mật độ nút cao, như sân vận động và nhà hát. Bằng cách sử dụng kỹ thuật tạo hướng tia và các kỹ thuật tiên tiến khác, wifi 8 có thể cung cấp phạm vi phủ sóng tốt hơn và giảm hiện tượng nhiễu giữa các thiết bị.

Theo một tài liệu có tên Project Authorization Request (PAR), có những biểu hiện cho thấy công nghệ UHR sẽ có khả năng hỗ trợ tần số vận chuyển trong dải sóng milimet (từ 42,5 đến 71 GHz) và đạt được tổng lưu lượng tối thiểu là 100 Gbps. UHR được dự đoán sẽ cung cấp cải tiến về độ trễ tối đa và độ biến động cho các ứng dụng nhạy cảm với độ trễ, đặc biệt là trong khoảng từ phần trăm 99 đến 99,9999 so với wifi 7 (802.11be).

3.3. Độ trễ thấp

Độ trễ thấp là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sử dụng wifi, đặc biệt là ứng dụng ngành công nghiệp hiện đại. Ví dụ, hệ thống điều khiển kiểm soát theo thời gian thực (real-time control systems), điều khiển từ xa (remote monitoring) và robot tự động hóa, yêu cầu tốc độ phản hồi nhanh và độ tin cậy giữa các thiết bị. Với các ứng dụng này, nếu xuất hiện độ trễ nhỏ trong quá trình truyền tín hiệu có thể dẫn đến sai sót đáng kể hoặc độ trễ trong thời gian phản hồi của hệ thống, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các quy trình sản xuất và có thể gây ra vấn đề về an toàn kỹ thuật.

Ngày nay, nhiều ứng dụng công nghiệp sử dụng kết nối Internet of Things (IoT) và các công nghệ tiên tiến khác, lượng dữ liệu được tạo ra và truyền qua mạng wifi đang tăng nhanh chóng. Độ trễ thấp là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo rằng dữ liệu có thể truyền đi nhanh chóng và chính xác, mà không bị cản trở.

Trong khi wifi 7 có khả năng đạt độ trễ dưới 25 ms thông qua việc sử dụng Restricted Target Wake Time (R-TWT) và Stream Classification Service (SCS) dựa trên tín hiệu Quality of Service (QoS), tuy nhiên vẫn không thể đáp ứng cho các ứng dụng công nghiệp yêu cầu độ trễ dưới một vài mili giây (ms). Vì vậy, dự kiến rằng công nghệ truyền tín hiệu mạng đáng tin cậy mới (Ultra High Reliability – UHR) sẽ tăng cường và cải thiện các cơ chế được thiết lập bởi 802.11be để tiếp tục giảm thiểu độ trễ tối đa của wifi.

Bảng so sánh thông số của wifi 6, wifi 6E và wifi 7

Tham sốWifi 6Wifi 6EWifi 7Wifi 8
(Dự kiến)
Chuẩn wifi802.11ax802.11ax802.11be802.11be
Băng tần2.4/5 GHz2.4/5/6 GHz2.4/5/6 GHz2.4/5/6 GHz, mmWave
Tốc độ truyền dữ liệu tối đa
(theo lý thuyết)
9.6 Gbps9.6 Gbps (2×2 MIMO)30 Gbps (4×4 MIMO)100 Gbps
Modulation1024-QAM1024-QAM4096-QAM8192-QAM
MIMO8×88×816×1616×16
Số lượng luồng không dây8816Số lượng luồng không dây
Số lượng thiết bị kết nối đồng thời8816Số lượng thiết bị kết nối đồng thời
Spatial reuseOFDMAOFDMAMU-MIMO + OFDMAMulti-link MU-MIMO + OFDMA
Target wake time (TWT)Có hỗ trợCó hỗ trợTWT nâng caoTWT nâng cao

4. Wifi 8 đã xuất hiện ở Việt Nam chưa?

Theo như nguồn tin từ các trang tin nước ngoài, dự kiến tiêu chuẩn wifi 8 sẽ được công bố vào nửa cuối năm 2024. Chính vì vậy, tất cả các nước trên thế giới (bao gồm cả Việt Nam) chưa thể ứng dụng công nghệ wifi 8 vào thử nghiệm công nghệ này ngoài thực tế.

Tổng Kết

Wifi 8 hứa hẹn sẽ mang tới cho người dùng một trải nghiệm kết nối mạng không dây nhanh hơn công nghệ cũ rất nhiều. Đáp ứng những ứng dụng trong giải trí, công việc đòi hỏi sử dụng đường truyền băng thông lớn và tốc độ truy cập mạng cao như livestream, video call và cao hơn là các ứng dụng video 4K và 8K, các công nghệ môi trường thực tế ảo và thực tế ảo nâng cao, đặc biệt là các ứng dụng IoT trong công nghiệp.

Đăng bởi

Wifi 7 là gì? Cùng tìm hiểu về chuẩn kết nối không dây sẽ bùng nổ trong tương lai

Thiết bị mạng đang ngày càng tân tiến hơn để có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng Internet của con người. Trong đó, công nghệ kết nối cùng với các thiết bị mạng Wifi đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền văn minh nhân loại ngày nay. Trong thời gian tới, làng công nghệ sẽ chuẩn bị chào đón Wifi 7, một phiên bản kết nối không dây với nhiều tính năng cao cấp hơn so với chuẩn Wifi tiền nhiệm.

Vậy Wifi 7 là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng Nguyễn Công tìm hiểu về chuẩn kết nối này, cũng như những ưu điểm mà nó mang lại? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Wifi 7 là gì?

Wifi 7 là thế hệ kết nối không dây mới nhất của công nghệ Wifi. Công nghệ kết nối của tương lai này sở hữu những phát triển mới về khả năng, cùng với những cải tiến tinh tế về độ trễ, tăng dung lượng, và mang đến kết nối ổn định và hiệu quả cho người dùng.

Theo như quy chuẩn đặt tên hiện nay, Wifi 6 được gọi là IEEE 802.11ax, còn Wifi 7 sẽ được gọi là IEEE 802.11be. Tương tự như cách thức cũ, Wifi 7 sẽ có khả năng tương thích ngược với các tiêu chuẩn khác của Wifi thế hệ trước. Ngoài ra, đặc điểm nổi bật của thế hệ Wifi thứ 7 chính là khả năng khiến kết nối Ethernet có thể sẽ trở nên chậm chạp và lỗi thời do tốc độ nhanh, sự ổn định cùng với các đặc điểm khác.

Công nghệ Wifi 7 có thể hứa hẹn một khả năng mở rộng băng thông đến 30 Gbps tại mỗi điểm truy cập, tức là gấp 3 lần hơn so với tốc độ 9.6 Gbps của Wifi 6. Trong khi đó, công nghệ kết nối có dây Ethernet tiêu chuẩn hiện nay có tốc độ truyền tải là 10 Gbps. Vậy thì dựa theo tốc độ lý thuyết trên, nếu các thiết bị có hỗ trợ và có thể tương tác được với các bộ phát Wifi 7 có lẽ ngày chúng ta không cần tới kết nối mạng có dây Ethernet đã đến rất gần rồi.

Các ưu điểm của Wifi 7

Tốc độ rất cao

Nếu như mang Wifi 7 so với các thế hệ Wifi hiện tại và trước đây, chuẩn kết nối Internet không dây mới này có khả năng tăng gấp đôi cả băng thông lẫn số lượng Spatial Streams trong MU-MIMO. Bên cạnh đó, theo như dự kiến thì Wifi 7 sẽ được áp dụng phương pháp điều chế mới (MCS) 4K-QAM giúp tăng tốc độ theo như lý thuyết lên 20% so với phương pháp điều chế 1024-QAM trên Wifi 6.

Như vậy, dựa trên lý thuyết thì tốc độ của Wifi 7 có thể đạt được sẽ cao gần gấp 5 lần so với tốc độ hiện tại của Wifi 6, tức là sẽ rơi vào khoảng 46 Gbps.

Các kênh sẽ có độ rộng băng thông lên đến 320 MHz

Chũng như Wifi 6E, Wifi 7 cho phép các thiết bị sử dụng tần số thứ ba để truyền tải không dây. Ngoài tần số 2.4GHz và 5GHz, chúng còn hoạt động ở tần số 6MHz. Vì cho đến thời điểm hiện tại, chỉ có một vài sản phẩm Wifi được thiết kế cho tần số này nên kết nối 6GHz có khả năng kết nối ít bị gián đoạn và cho tốc độ truyền tải nhanh hơn.

Đối với Wifi 7, chuẩn kết nối này sẽ tăng tốc tần số 6GHz bằng cách cho phép các kênh radio có 320 MHz trên tần số này – rộng gấp đôi so với các kênh 160 MHz trên 5GHz. Các thiết bị dành cho thị trường châu Âu có thể sử dụng một kênh 320 MHz duy nhất vì EU chỉ công bố dải tần từ 5945 đến 6425 MHz cho mạng không dây 6 GHz. Tại Hoa Kỳ, phổ tần rộng hơn từ 5925 đến 7125 MHz, đó là lý do tại sao ba kết nối Wi-Fi với kênh 320 MHz có thể truyền song song trên 6GHz mà không bị nhiễu.

Công nghệ OFDMA được nâng cấp

OFDMA – viết tắt của cụm từ Orthogonal Frequency Division Multiple Access đã xuất hiện trên Wifi 6. Đây là công nghệ giúp ổn định cũng như tối ưu hóa tốc độ truyền tải cũng như phân bố tài nguyên. Thế nhưng ở những phiên bản trước, OFDMA đã không thể phát huy được hết tác dụng của mình. Đầu tiên là nó chỉ cấp phát cho duy nhất một đơn vị tài nguyên RU và thứ hai là nó không hỗ trợ các liên kết trực tiếp giữa những máy khách mà sẽ phải thông qua AP.

Còn khi được áp dụng vào Wifi 7, OFDMA đã được nâng cấp và cải tiến rất nhiều và giải quyết được triệt để các vấn đề trên. Giờ đây, mỗi máy khách đều có thể gán được nhiều RU, điều này giúp tránh lãng phí, giảm băng thông khi không có nhiều máy khách kết nối.

Wifi 7 với MU-MIMO

Một trong những phát triển mới giúp cải thiện khả năng của 802.11a là MIMO. Và Wifi 7 cũng không phải là ngoại lệ, và nó sử dụng công nghệ MU-MIMO với 16 luồng (spatial streams) trên toàn bộ máy khách đang kết nối vào điểm truy cập. 

Cải tiến này giúp cho băng thông lý thuyết được tăng lên hai lần, tuy nhiên thực tế có thể không đạt được như vậy do tất cả các luồng trên AP đều được kết nối với một máy chủ và sử dụng cùng một cách thức để đơn giản hóa sự phức tạp.

Ngoài ra, khi sử dụng nhiều luồng kết nối sẽ dẫn đến hiện tượng Sounding overhead khiến cho việc đo đạc các thuộc tính kênh bị gián đoạn, vấn đề này vẫn đang được bàn luận để có cách khắc phục.

MLO (Multi-Link Operation) là một tính năng cần thiết giúp cân bằng tốc độ tải và kết hợp nhiều kênh trên nhiều tần số khác nhau mang lại hiệu suất tốc độ tốt nhất. Giải thích dễ hiểu hơn thì Router Wifi 7 có thể dùng linh hoạt tất cả mọi băng tần và kênh có sẵn, tránh việc bị nhiễu băng tần và cải thiện tốc độ kết nối.

QAM cao hơn

QAM (Quadrature Amplitude Modulation) là phương pháp gửi và nhận dữ liệu dưới dạng sóng tần số vô tuyến. Nó càng cao, bạn càng có thể thêm nhiều thông tin. Wifi 7 hỗ trợ 4K-QAM, Wifi 6 hỗ trợ 1024-QAM và Wifi 5 được giới hạn ở 256-QAM.

Mức tăng tiềm năng rất phức tạp bởi cường độ tín hiệu, nhiễu nền và nhiễu. Vì vậy, khi QAM tăng lên, phạm vi giảm xuống và bạn cần tín hiệu mạnh hơn. Vì vậy, bước nhảy vọt lên lên tới 1024-QAM của Wifi 6 giúp tăng tốc độ dữ liệu tăng khoảng 25% so với Wifi 5. Bước nhảy vọt của Wifi 7 lên 4K-QAM có nghĩa là hiệu suất cao nhất sẽ tăng khoảng 20%.

Khi nào sẽ có Wifi 7?

Hiện tại, TP-Link đã bắt đầu cho ra mắt dòng sản phẩm bộ định tuyến Wifi 7, bao gồm Archer BE900 với bốn băng tần, có thiết kế hình chữ X vô cùng đặc biệt cùng hệ thống đèn LED có thể tùy chỉnh cùng với màn hình cảm ứng cao cấp. Thiết bị này có hai cổng 10 Gbps, bốn cổng 2.5 Gbps và tốc độ kết hợp giữa các băng tần lên đến 24 Gbps. 

Router hỗ trợ Wifi 7 TP-Link Archer BE900 

Về phía nhà sản xuất chip nổi tiếng Qualcomm, họ cũng đã sở hữu chipset Wifi 7 cùng nền tảng Network Pro Series, có khả năng cung cấp kết nối bốn băng tần cùng lúc với tốc độ lên tới 33 Gbps trên 16 luồng. Các bên đối tác cũng đã làm việc với Qualcomm để đưa con chip Wifi 7 vào các thiết bị của họ. 

Tuy nhiên ngay cả khi Wifi 7 xuất hiện thì nó cũng không phải là dấu chấm hết dành cho thế hệ Wifi 6. Cả hai chuẩn kết nối này sẽ cùng nhau tồn tại để bổ sung cho nhau trong tương lai. 

Đăng bởi

Barebone là gì? Tất tần tật về chiếc máy tính có kích thước “mini”

Là một người ưa thích sáng tạo và có một niềm đam mê với xây dựng linh kiện các phần cứng của máy tính thì chắc hẳn bạn cũng đã nghe nói qua về Barebone. Tuy nhiên, bạn đã hiểu được hết Barebone là gì và tất tần tật về chiếc máy tính có kích thước “mini” này chưa, cùng theo dõi hết bài viết này để cung cấp thêm thông tin hữu ích nhé!

Barebone là gì? Tất tần tật về chiếc máy tính có kích thước “mini”

Barebone là gì? Tất tần tật về chiếc máy tính có kích thước “mini”

I. Barebone là gì?

1. Giới thiệu

Barebone là một nền tảng được lắp ráp một phần hoặc một bộ phận của máy tính còn nguyên vẹn (chưa được lắp ráp) cho phép bạn có thể tùy biến nhiều hơn theo mong muốn với một chi phí khá thấp so với mua máy tính mới hoàn toàn.

Thêm vào đó, máy tính Barebone cũng thiếu các thành phần cơ bản như CPURAM và ổ cứng. Và Barebone xuất hiện trên thị trường nhằm giải quyết nhu cầu của một số người muốn tận dụng hết những thành phần thiết bị và linh kiện mà mình có thể sáng tạo. 

Giới thiệu

Giới thiệu

2. Thành phần có trong Barebone

Một máy tính Barebone muốn hoạt động cần bắt buộc có những thành phần sau đây:

  • Nguồn máy tính
  • Bo mạch chủ (Motherboard)
  • Vỏ máy tính
  • CPU (Có thể có hoặc không)
Thành phần có trong Barebone

Thành phần có trong Barebone

3. Phân loại Barebone

Barebone thông thường có ba hình dạng chính thường được thấy nhiều nhất là:

  • Rackmount (Nằm ngang)
Rackmount (Nằm ngang)

Rackmount (Nằm ngang)

  • Tower (Dạng đứng)
Tower (Dạng đứng)

Tower (Dạng đứng)

  • Workstation
Workstation

Workstation

4. Những lợi ích mà một chiếc Barebone mang lại cho bạn

Barebone có rất nhiều lợi ích mà bạn không nên bỏ qua như:

  • Kích thước nhỏ gọn, vô cùng phù hợp với những người dùng sử dụng làm máy chơi game. Và nếu không gian của bạn khá hẹp thì chắc chắn sử dụng Barebone là một điều quá lý tưởng rồi.
  • Nếu bạn là công việc về server web tại nhà cần không gian yên tĩnh và tiết kiệm điện thì dòng máy Barebone hoàn toàn có thể đáp ứng được cho bạn.
Những lợi ích mà một chiếc Barebone mang lại cho bạn

Những lợi ích mà một chiếc Barebone mang lại cho bạn

II. Các loại máy barebone được ưa chuộng có mặt trên thị trường

1. Intel Skull Canyon NUC

Intel Skull Canyon NUC là một chiếc máy Barebone có chất lượng tốt và hiệu năng tương đối mạnh mẽ. Đối với hai yếu tố hấp dẫn này được gói gọn trong một “chiếc hộp” vô cùng nhỏ gọn dành cho bạn. Tuy Intel Skull Canyon NUC có giá thành không hề rẻ nhưng lại là sản phẩm tốt nhất nếu như bạn là một người đề cao chất lượng. Đồng thời, đây còn là chiếc Barebone chứa đựng đầy đủ các yếu tố đặc trưng cần thiết.

Intel Skull Canyon NUC

Intel Skull Canyon NUC

2. ASUS PN60

ASUS PN60 có cấu hình, giá cả ổn định đúng với phong cách tầm trung mà ASUS hướng đến. ASUS PN60 có vỏ ngoài, bo mạch chủ, wifi và bộ nguồn được thiết kế và chăm chút khá tỉ mỉ, nếu như bạn muốn sử dụng hoàn hảo nhất thì cần bổ sung thêm RAM và ổ cứng lưu trữ. 

ASUS PN60

ASUS PN60

3. ASRock Deskmini

ASRock Deskmini là một máy barebone có giá thành khá rẻ, nếu như bạn có tài chính không quá dư giả thì có thể ưu tiên lựa chọn sản phẩm này. Thêm vào đó, ASRock Deskmini có một ưu thế lớn nhất mà chắc hẳn không có sản phẩm nào có giá thành này cũng đều có đó là không gian giới hạn bạn chỉ với bộ xử lý Intel. Và nếu bạn muốn tìm một loại máy để thao tác những nhu cầu theo mong muốn về tác vụ, đồ họa thì cấu hình ở ASRock Deskmini hoàn toàn đáp ứng được cho bạn.

ASRock Deskmini

ASRock Deskmini

4. Mac Mini 2020 M1 

Mac Mini 2020 M1 là một dòng Mac nhỏ gọn được chế tạo 100% từ hợp kim nhôm tái chế trên lưng có logo Apple sang trọng mà bạn không thể nào bỏ qua. Thêm vào đó, với dòng này đáp ứng cho người dùng cả về làm công việc đồ họa hoặc giải trí thông qua hiệu năng đột phá từ chip M1. Mac Mini 2020 M1 còn trang bị cho người dùng 2 cổng Thunderbolt 4 với tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 40 Gbps.

Mac Mini 2020 M1 

Mac Mini 2020 M1 

5. Barebone MSI Nightblade Z97

Barebone MSI Nightblade Z97 có vẻ ngoài khá đơn giản, được lấy tông màu đen và sơn dạng “sần” nên trông khá nam tính. Dòng máy này có khóa an toàn ở mặt sau giúp bảo vệ cho người dùng bộ linh kiện phần cứng bên trong và phần chân đế còn có lớp đệm cao su nhằm chống trượt và hấp thụ chấn động không gây ảnh hưởng quá nhiều đối với các tác động môi trường.

Barebone MSI Nightblade Z97

Barebone MSI Nightblade Z97

6. Apple Mac Mini 2020 i3

Apple Mac Mini 2020 i3 được xem là một dòng máy tính để bàn thuộc Apple với thiết kế nhỏ gọn nhưng chức năng của chúng mang lại cho người dùng thì không hề nhỏ chút nào. Khi sử dụng Apple Mac Mini 2020 i3 người dùng có thể thực hiện nhiều việc, thao tác nhiều ứng dụng trong cùng một lúc. Nếu như bạn vẫn chưa cảm thấy hài lòng thì hoàn toàn có thể nâng cấp cấu hình với bộ nhớ lớn hơn. Apple Mac Mini 2020 i3 là một lựa chọn cực kỳ lý tưởng cho những người mong muốn có một “cỗ máy” với sức mạnh ổn định và trải nghiệm hoàn hảo nhất.

Apple Mac Mini 2020 i3

Apple Mac Mini 2020 i3

7. Intel NUC

Intel NUC là một trong những sản phẩm Barebone nổi tiếng mà người dùng không nên bỏ qua, vì thế mà giá thành của chúng cũng khá “chát” so với những dòng sản phẩm cùng cấp độ. Tuy nhiên, lý do chúng đắt là hoàn toàn có cơ sở khi mà Intel NUC thường được tùy chọn sẵn CPU, còn những thành phần khác như RAM và ổ đĩa cứng thì người dùng phải tự nâng cấp riêng. Kích thước nhỏ gọn lại không gây ra tiếng ồn, vì vậy mà người dùng sử dụng dòng này có thể “nhét Intel NUC vào đâu cũng được”.

Intel NUC

Intel NUC

Trên đây là tổng quan về Barebone là gì? Tất tần tật về chiếc máy tính có kích thước “mini”. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn một vài thông tin bổ ích. Hãy chia sẻ nếu thấy thú vị nhé!

Đăng bởi

Hướng dẫn cấu hình cơ bản Firewall Palo Alto

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình cơ bản các tính năng trên Firewall Palo Alto cho 1 hệ thống mạng đơn giản gồm 2 VLAN. Gateway của của các VLAN này được đặt trên tường lửa Palo Alto. Nhiệm vụ của chúng ta là cấu hình trên các thiết bị sao cho máy tính trong 2 VLAN có thể truy cập ra ngoài Internet.

Bài Lab được thực hiện trên máy ảo PnetLab, với PAN-OS phiên bản 8.0.0. Các phiên bản khác nhau có thể khác về giao diện, tuy nhiên các bước cấu hình, policy cấu hình trên thiết bị là hoàn toàn giống nhau.

Mục lục

  1. Mô hình kết nối
  2. Cấu hình cổng quản trị Management
  3. Cấu hình Virtual Router, Zones và Interface
    • Cấu hình Virtual Router
    • Cấu hình Zones
    • Cấu hình Interface
  4. Cấu hình Default Route
  5. Tạo các Objects
  6. Tạo NAT rule
  7. Cấu hình Policy cho phép truy cập Internet
  8. Cấu hình trên Router ISP
  9. Cấu hình Switch Core
  10. Kiểm tra kết nối internet

Mô hình kết nối

mô hình mạng sử dụng palo alto

Bài hướng dẫn được mình thực hiện trên PnetLab, mô hình gồm có:

  • 1 router Cisco để giả lập ISP.
  • 1 Firewall Palo Alto làm firewall và gateway cho mạng. Firewall bao gồm 2 zone: zone outsite kết nối ra internet, Zone inside kết nối xuống PC thuộc 2 VLAN 10 và 20.
  • 1 switch Cisco cấu hình ở layer 2 chạy VLAN và trunking.
  • 2 Máy tính thuộc 2 VLAN: VLAN 10 (IP 10.0.0.0/24) và VLAN 20 (10.0.1.0/24).
  • Cổng mgmt trên firewall được nối với card mạng trên Laptop để có thể truy cập qua giao diện web.

Cấu hình cổng quản trị Management

Tường lửa Palo Alto đã được cấu hình sẵn với IP mặc định của cổng MGMT là 192.168.1.1username/password mặc định là admin/admin. Các bạn có thể truy cập vào giao diện web của tường lửa qua địa chỉ: https://192.168.1.1. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp như firewall VM, hoặc thiết bị đã bị đổi IP, các bạn có thể sử dụng dây Console để cấu hình IP của thiết bị.

admin@fw>configure //truy cập vào mode cấu hình
admin@fw#set deviceconfig system type static //chuyển mode sang static, mặc định DHCP được enable
admin@fw#set deviceconfig system ip-address 10.0.1.50 netmask 255.255.255.0 default-gateway 10.0.1.2 dns-setting servers primary 8.8.8.8
admin@fw#commit //thực thi cấu hình

Kiểm tra thông tin vừa cấu hình:

admin@fw>show interface management———————————
Name: Management Interface
Link status:
  Runtime link speed/duplex/state: 10000/full/up
  Configured link speed/duplex/state: auto/auto/auto
MAC address:
  Port MAC address 00:50:56:81:ad:e6
Ip address: 10.0.1.50
Netmask: 255.255.255.0
Default gateway: 10.0.1.2
Ipv6 address: unknown
Ipv6 link local address: fe80:5229:ccff:fe00::600/64
Ipv6 default gateway:
——————————–

Bây giờ các bạn có thể sử dụng giao diện web thông qua địa chỉ IP: https://10.0.1.50

Nếu tường lửa đã có IP mặc định, các bạn có thể truy cập IP mặc định và đổi IP quản trị trong mục: Device > Setup > Interfaces > Management

cấu hình IP management trên firewall Palo Alto

Cấu hình Virtual Router, Zones và Interface

Cấu hình Virtual Router

Các Virtual Router trên Palo Alto được sử dụng để phân chia firewall thành các router ảo, mỗi router này sẽ có 1 bảng định tuyến riêng và chỉ các Interface trên cùng 1 Virtual Router mới có thể ping được đến nhau. Trên Firewall đã được cấu hình sẵn 1 Virtual Router là default, các bạn có thể sử dụng virtual router này hoặc tạo mới 1 virtual router mới.

Truy cập Network > Virtual Routers, chọn Add để tạo mới 1 Virual Router và đặt tên CNTTShop, click OK để tạo.

tạo virtual routers trên firewall palo alto

Cấu hình Zones

Các Zone được sử dụng để nhóm các interface có chung security level. Trong bài viết mình sẽ tạo 2 zone là trust cho 2 mạng LAN bên dưới và untrust cho interface kết nối internet. Các bạn cũng có thể tạo thêm zone DMZ cho vùng máy chủ hoặc các dịch vụ public ra internet. Traffic mặc định trong cùng 1 zone sẽ được permit, còn giữa các zone khác nhau sẽ bị deny.

Truy cập Network > Zones, chọn Add và tạo 2 zone là Trust và Untrust. Lưu ý chọn Type là Layer3

cấu hình các zones trust và untrust trên firewall palo alto

Cấu hình Interface

Cấu hình cổng E1/2 kết nối ra Internet. Trong bài viết mình đặt IP tĩnh trên Interface là 100.0.0.100/24. Trong thực tế nếu quay PPPoE trên Firewall, các bạn cần cấu hình Interface để có thể nhận được IP từ ISP. Các bạn có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn cấu hình PPPoE trên Firewall Palo Alto.

Truy cập Network > Interfaces > Ethernet, chọn interface ethernet1/2

  • Interface Type: chọn Layer3
  • Virtual Router: chọn CNTTShop
  • Security Zone: chọn Untrust
cấu hình untrust interface kết nối ra internet

Chọn table IPv4 để đặt IP cho interface:

  • Type: Static
  • Chọn nút Add, nhập địa chỉ IP của cổng untrust là 100.0.0.100/24
cấu hình IP cho cổng untrust

Cấu hình cổng Eth1/1 cho 2 VLAN 10 và 20. Cổng eth1/1 sẽ được cấu hình subinterface để làm gateway của 2 VLAN.

Truy cập Network ;> Interfaces > Ethernet, chọn interface ethernet1/1

  • Interface Type: chọn Layer3
  • Virtual Router: chọn CNTTShop
  • Security Zone: chọn Trust
cấu hình interface ethernet1/1

Truy cập Network > Interfaces > Ethernet, chọn interface ethernet1/1, chọn Add SubInterface:

  • Interface Name: nhập 10 cho subinterface ethernet1/1.10.
  • Tag: 10
  • Virtual Router: CNTTShop
  • Security Zone: Trust
tạo subinterface làm gateway cho vlan 10

Trong tab IPv4, chọn Add và đặt IP gateway cho VLAN 10 là 10.0.0.1/24

cấu hình IP gateway cho vlan 10

Tương tự tạo 1 subinterface ethernet1/1.20 cho VLAN 20.

Cấu hình Default Route

Truy cập Network > Virtual Routers, chọn virtual router đã tạo ở trên là CNTTShop, chọn tab Static Routes, chọn Add để tạo 1 default route:

  • Name: tên của route
  • Destination: 0.0.0.0/0
  • Interface: chọn cổng Wan là cổng ethernet1/2.
  • Next hop: chọn IP Address và nhập địa chỉ IP của router ISP (100.0.0.1). Với cổng wan sử dụng PPPoE, firewall đã tự động tạo 1 default route trỏ tới peer router nên các bạn không cần tạo trong mục này.
cấu hình default route cho internet access

Tạo các Objects

Chúng ta có thể tạo trước các Objects để add vào NAT rule và policy. Truy cập Objects > Addresses, click Add để tạo các address cho từng vlan. Ở đây mình sẽ tạo IP_VLAN_10 cho dải IP 10.0.0.0/24, IP_VLAN_20 cho dải ip 10.0.1.0/24 và IP_PUBLIC cho địa chỉ IP Wan.

tạo các address objects cho các vlan

Tạo NAT rule

Tạo NAT overload để cho phép NAT giữa mạng nội bộ và IP WAN

Truy cập Policies > NAT, chọn Add:

  • Name: đặt tên cho NAT rule
  • NAT Type: chọn ipv4
tạo NAT overload

Chọn tab Original Packet:

  • Source Zone: add zone Trust
  • Destination Zone: chọn Untrust
  • Destination Interface: chọn cổng WAN ethernet1/2
  • Serviceany
  • Source Address: chọn 2 objects đã tạo ở trên là IP_VLAN_10 và IP_VLAN_20 để NAT các IP nội bộ từ 2 VLAN này sang IP public.
  • Destination Address: chọn Any
cấu hình original packet

Chọn tab Translated Packet

  • Translation Type: Dynamic IP And Port
  • Address Type: translated Address và add objects IP_PUBLIC
cấu hình translated packet

Cấu hình Policy cho phép truy cập Internet

Truy cập Policies > Security, chọn Add:

  • Name: đặt tên cho policy
  • Rule Type: chọn Interzone để tạo policy giữa các zone khác nhau. Intrazone là policy cho các mạng cùng zone.
cấu hình policy trên palo alto cho phép mạng nội bộ truy cập internet

Chọn tab Source cho Policy:

  • Source Zone: Add zone Trust
  • Source Address: Add 2 address là IP_VLAN_10 và IP_VLAN_20
cấu hình source cho policy

Chọn Tab Destination, add zone Untrust và destination Address là Any.

cấu hình destination

Trong tab Actions, chọn action là Allow để cho phép 2 VLAN ra Internet

tạo policy actions

Với các tab User, Application, Service/URL Category mình đang để any. Các bạn có thể giới hạn dịch vụ tùy theo nhu cầu của từng công ty.

Sau khi cấu hình xong, các bạn cần commit để áp dụng cấu hình cho Firewall.

commit cấu hình trên firewall palo alto

Cấu hình trên Router ISP

Trên Router ISP mình cấu hình IP cho cổng kết nối xuống FW làm Next-Hop và 1 interface loopback 0 có IP là 8.8.8.8 để giả lập internet cho bài lab

Router>enable
Router#configure terminal
Router(config)#hostname ISP
ISP(config)#int e0/0
ISP(config-if)#no shutdown
ISP(config-if)#ip address 100.0.0.1 255.255.255.0
ISP(config-if)#int loopback 0
ISP(config-if)#no shut
ISP(config-if)#ip add 8.8.8.8 255.255.255.0
ISP(config-if)#end

Cấu hình Switch Core

Switch core với cổng Eth0/2 kết nối lên Firewall được cấu hình Trunk, cổng Eth0/0 cấu hình access vlan 20 và cổng Eth0/1 được cấu hình access vlan 10:

Switch>en
Switch#configure terminal
Switch(config)#hostname SW-Core
SW-Core(config)#vlan 10
SW-Core(config-vlan)#vlan 20
SW-Core(config-vlan)#exit
SW-Core(config)#interface e0/2
SW-Core(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW-Core(config-if)#switchport mode trunk
SW-Core(config-if)#switchport trunk allowed vlan 10,20
SW-Core(config-if)#exit
SW-Core(config)#interface e0/1
SW-Core(config-if)#switchport mode access
SW-Core(config-if)#switchport access vlan 10
SW-Core(config)#interface e0/0
SW-Core(config-if)#switchport mode access
SW-Core(config-if)#switchport access vlan 20
SW-Core(config-if)#end
SW-Core#

Kiểm tra kết nối internet

Trên PC thuộc VLAN 10, ping đến địa chỉ IP 8.8.8.8 để kiểm tra kết nối

kiểm tra kết nối trên PC

Như vậy là chúng ta đã cấu hình thành công mô hình mạng sử dụng Firewall Palo Alto cho 2 VLAN kết nối Internet.

Đăng bởi

eGPU là gì? Các loại eGPU rời phổ biến hiện nay

Với những ai đam mê công nghệ thì eGPU chắc hẳn là sản phẩm không còn xạ la khi nó có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu năng laptop, ngay cả với những mẫu laptop cho sinh viên giá rẻ. Vậy chính xác thì eGPU là gì, nó có những tính năng gì đặc biệt, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

eGPU là gì?

eGPU (External Graphics Processing Unit) là bộ vi xử lý đồ họa gắn rời hay chính là VGA rời của máy. Bên cạnh eGPU thì ta còn có iGPU (integrated GPU – GPU tích hợp) và dGPU (dedicated GPU – GPU rời).

eGPU được sử dụng để kết nối với laptop nhằm cải thiện hiệu năng xử lý đồ họa cho máy mà không cần can thiệp đến phần cứng của laptop, trong khi không làm nóng máy và hao pin.

eGPU

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của eGPU

Cấu tạo của eGPU bao gồm: bo mạch, dây cáp, bộ nguồn phù hợp với công suất VGA, bộ tản nhiệt (có thể có hoặc không) và một hoặc nhiều VGA của AMD hoặc Nvidia.

Laptop sau khi kết nối với eGPU cần cài đặt driver, khi này ta cần khởi động lại thì laptop sẽ tự động chuyển các tác vụ xử lý đồ họa mặc định có trên máy sang card đồ họa được kết nối với eGPU, nhờ vậy mà làm tăng đáng kể hiệu năng của laptop mà không làm nóng máy.

eGPU

Ưu và nhược điểm của eGPU

Ưu điểm của eGPU

  • Tăng hiệu năng đáng kể cho laptop
  • Đa dạng cổng kết nối, quá trình lắp đặt khá đơn giản
  • Có khả năng kết nối thêm nhiều linh kiện ngoại tuyến khác
  • Có tính linh động cao hơn PC

Nhược điểm của eGPU

  • Cần phải tháo vỏ máy để kết nối eGPU nên cần bạn có chút kiến thức về máy tính
  • Không phải mọi mẫu laptop đều có thể lắp eGPU
  • Các mẫu laptop có cấu hình quá thấp thường không tận dụng được sức mạnh mà eGPU mang lại
eGPU

Một số cổng kết nối eGPU với laptop

Với eGPU hiện tại ta có khá nhiều cổng kết nối, mỗi loại lại có những ưu nhược điểm riêng, trong đó phổ biến là các loại sau đây.

Cổng mPCIe

mPCIe có thể nói là loại kết nối mất thời gian nhất khi phải tháo vỏ laptop, bỏ card wifi có trong laptop và thay vào đó là cable kết nối eGPU. Ngoài ra thì một số dòng laptop như HP EliteBook, Lenovo Thinkpad hay là Dell Latitude cũng rất kén kiểu kết nối này và gần như chỉ nhận card chính hãng.

Cổng Express Card 34, 54

Express Card hay EC là cổng kết nối phổ biến nhất hiện nay khi có tính hiệu quả cao và giá thành rẻ. Việc lắp đặt eGPU với laptop thông qua Express Card khá dễ dàng khi cổng này được hỗ trợ trên một số dòng máy trạm hay máy tính business.

Cổng M.2 (NGFF)

Tương tự như cổng mPCIe, cổng kết nối M.2 cũng cần người dùng phải tháo vỏ máy để kết nối eGPU. Cổng kết nối này xuất hiện trên các dòng thiết bị chip Intel Core I thế hệ thứ 4 trở lên. Tuy nhiên, có một ưu điểm đó là lượng băng thông mà M.2 lớn hơn nhiều so với mPCIe.

Cổng Thunderbolt 2, 3

Là một trong những loại cổng kết nối phổ biến nhất hiện nay, cổng Thunderbolt xuất hiện gần như trên mọi chiếc laptop đời mới, đặc biệt là laptop HP, LG hay là MacBook.

Nhờ vậy mà việc kết nối eGPU trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, đảm bảo hiệu năng và ít tác động xấu đến laptop. Tuy nhiên các sản phẩm eGPU và laptop đang hỗ trợ chuẩn này đang còn khá cao.

eGPU

Các bước kết nối eGPU với laptop

Nếu như bạn không có kiến thức quá nhiều về các thiết bị điện tử, và không chắc chắn thì nên hỏi người bán hàng để được tư vấn nhé!

Kết nối với các thiết bị eGPU cần tháo vỏ máy

Vì cần tháo vỏ máy và can thiệp vào phần cứng nên đòi hỏi người dùng phải có đôi chút kiến thức về laptop để tránh sự cố không đáng có.

  • Bước 1: Gỡ cài đặt trình điều khiển đồ họa cũ có trên laptop
  • Bước 2: Tắt máy tính và ngắt kết nối nguồn điện, tháo phần vỏ phía sau laptop
  • Bước 3: Tại vị trí ổ tương thích để lắp Express Card đồ họa, bạn kết nối eGPU vào khe PCIe trực tiếp
  • Bước 4: Lắp lại phần vỏ laptop, mở máy tính lên. Khi này bạn cần cài đặt lại driver của card nếu máy tính không nhận. Sau khi cài đặt driver thành công và khởi động lại máy laptop sẽ nhận card và sử dụng bình thường
eGPU

Kết nối với các thiết bị eGPU không cần tháo vỏ máy

Với các dòng eGPU và laptop không cần tháo vỏ máy thì việc kết nối đơn giản hơn rất nhiều. Bạn chỉ cần cắm trực tiếp eGPU vào máy, sau đó cài lại driver card (nếu cần) thì laptop sẽ bị tắt để nhường chỗ hoạt động cho eGPU bạn vừa gắn.

Lựa chọn eGPU như thế nào cho đúng?

Với những ưu điểm mà mình mang lại, không ngạc nhiên khi eGPU vẫn đang rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên bởi vậy mà việc lựa chọn cũng lắm phần kỳ công hơn trước. Dưới đây sẽ là những tiêu chí mà bạn cần quan tâm khi chọn mua eGPU:

  • Nhu cầu sử dụng: Giá thành của một chiếc card đồ họa hiện nay khá cao, vậy nên việc chọn card đúng nhu cầu sử dụng không chỉ giúp hỗ trợ tốt cho công việc, giải trí mà còn tiết kiệm kha khá chi phí
  • Cổng kết nối: Cổng kết nối eGPU khá đa dạng vậy nên ta cần chọn đúng loại cổng kết nối phù hợp với laptop để thuận tiện cho việc lắp đặt cũng như tránh rủi ro có thể gặp phải
  • Giá cả: Tùy vào cổng kết nối và chất lượng mà giá thành cũng khác nhau đôi chút, vậy nên hay cân nhắc thật kỹ giá eGPU để chọn được sản phẩm tốt nhất hợp với túi tiền

Trên đây là giải đáp eGPU là gì và các loại eGPU rời phổ biến hiện nay, hi vọng qua bài viết trên bạn đã có thêm 1 cách để tăng hiệu suất laptop một cách an toàn, hiệu quả.