Đăng bởi

Số lượng nhân viên các tập đoàn


  • Số lượng nhân viên của Viettel gần 50.000 người (khoảng năm 2017 – 2018)
  • Số lượng nhân viên của VNPT hiện có là hơn 23.000 nhân viên.
  • MobiFone hiện có hơn 4.000 cán bộ công nhân viên 
  • Số lượng nhân viên của VinaPhone được cung cấp là hơn 12,000 người vào năm 2022

  • FPT hiện có hơn 80.013 nhân sự làm việc tại 30 quốc gia trên thế giới.
  • Hiện tại, CMC có hơn 5.000 nhân viên 
  • VNG có gần 3.600 nhân viên làm việc tại 11 thành phố trên toàn cầu, tính đến tháng 6 năm 2024.
  • MoMo có đội ngũ nhân viên lên tới gần 2.000 người
  • VNPAY có trên 2.000 nhân viên tính đến đầu năm 2025
  • Lazada Việt Nam có khoảng 1000 nhân viên tính đến thời điểm thông tin được cập nhật. 
  • Số lượng nhân viên của Tiki năm 2025, hơn 4.500 nhân viên

  • TMA có đội ngũ nhân viên với gần 4.000 kỹ sư tính đến năm 2023-2024
  • Số lượng nhân viên của KMS Technology vào khoảng hơn 1.000 người tính đến năm 2025
  • NashTech có khoảng gần 2000 chuyên gia công nghệ tính đến đầu năm 2025
  • DXC Việt Nam là chi nhánh thuộc tập đoàn DXC Technology – trong 27 năm hoạt động tại Việt Nam với đội ngũ kỹ sư 1,300 nhân viên năng động
  • DEK Technologies Việt Nam có hơn 500 nhân viên tính đến năm 2022
Đăng bởi

Thống kê nhà nước

  • Tính đến 24/11/2024, cả nước kết nạp được 166.934 đảng viên mới, nâng tổng số đảng viên trong toàn Đảng lên 5.604.808 đảng viên.
  • Bộ máy nhà nước của chúng ta hiện nay có khoảng 2,8 triệu cán bộ, công chức (CBCC), viên chức. Nếu cộng cả đối tượng nghỉ hưu, các đối tượng khác hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN), con số này lên tới 7,5 triệu người, chiếm 8,3% dân số cả nước.
  • Tính đến tháng 04/2023, Việt Nam có 10.598 đơn vị hành chính cấp (gồm xã, phường, thị trấn) trong đó có 614 thị trấn, 1.737 phường.

  • Hiện nay, Quân đội nhân dân Việt Nam có lực lượng thường trực gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương với tổng quân số khoảng 450.000 người và lực lượng quân dự bị khoảng 5 triệu người.
  • Bộ Công an đã bố trí hơn 48.000 công an chính quy tại các , thị trấn trên toàn quốc. 
  • Cụ thể, từ hơn 741.000 người thuộc các lực lượng dân phòng, bảo vệ dân phố và công an xã bán chuyên hiện nay lên 1,5 triệu người.

  • Theo quy định hiện hành, Quân đội Nhân dân Việt Nam có tối đa 415 tướng lĩnh, trong đó có không quá 3 Đại tướng
  • Theo Luật Công an nhân dân 2018 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), lực lượng Công an có tối đa 205 tướng lĩnh.
  • Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII có tổng cộng 200 ủy viên, bao gồm 180 ủy viên chính thức và 20 ủy viên dự khuyết
  • Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII hiện tại có 16 ủy viên
  • Quốc hội Việt Nam khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026, có 499 đại biểu.

  • Tổng số giáo viên, giảng viên cả nước là 1,24 triệu (tăng so với năm học trước 14.383 giáo viên), trong đó gồm: 277.684 giáo viên mầm non, 856.730 giáo viên phổ thông, 10.911 giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 91.183 giảng viên đại học, cao đẳng và khoảng 300 nghìn cán bộ quản lý giáo dục các cấp.
  • Theo số liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo thống kê từ hệ thống HEMIS do các cơ sở đào tạo kê khai, số lượng giảng viên toàn thời gian năm 2024 là 91.297 người. Trong đó giảng viên có học hàm học vị GS.TS 743 người, PGS.TS 5.629 người, tiến sĩ 23.776 người, thạc sĩ 53.412 người, đại học hơn 6.000 người và khác hơn 1.600 người.
  • Cả nước có 96.229 bác sĩ, trong đó có 74.347 bác sĩ công lập và 21.882 bác sĩ ngoài công lập
  • Việt Nam có 77.995 bác sĩ và 128.386 y tá trên toàn quốc
  • Cả nước có hơn 140.000 điều dưỡng/hộ sinh
  • Cả nước có hơn 16.000 luật sư, 4.000 tổ chức hành nghề luật sư

  • Không có con số chính xác về tổng số ca sĩ ở Việt Nam, nhưng theo một báo cáo năm 2023, có khoảng 5.521 nghệ sĩ đang hoạt động, bao gồm cả ca sĩ.

  • Tính đến đợt xét tặng năm 2023, Việt Nam đã có tổng cộng 573 nghệ sĩ nhân dân, được trao tặng qua 10 đợt xét tặng danh hiệu.
  • Từ năm 1984 đến 2023 đã có 10 đợt trao tặng, truy tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú của Việt Nam lần lượt vào các năm 1984, 1988, 1993, 1997, 2001, 2007, 2011, 2015, 2019 và 2023 với tổng cộng 2176 nghệ sĩ được trao tặng, truy tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú.
  • Trong đó, có 2 cá nhân được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” và 1.469 cá nhân được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú“. 
  • Tính đến năm 2024, Việt Nam có tổng cộng 1.167 nhà giáo ưu tú được phong tặng, bên cạnh 21 nhà giáo nhân dân

  • Theo thống kê, Việt Nam hiện có khoảng 1.600 Giáo sư và 10.000 Phó Giáo sư, 24.000 tiến sĩ và hơn 100.000 thạc sĩ.

  • Triệu phú USD: Theo báo cáo mới nhất của Knight Frank, có 5.459 người sở hữu tài sản trên 10 triệu USD. 
  • Triệu phú (từ 1 triệu USD trở lên): Theo báo cáo của New World Wealth và Henley & Partners, số lượng triệu phú đạt gần 20.000 người vào cuối năm 2023, cho thấy Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng triệu phú nhanh nhất thế giới. 
  • Tỷ phú USD: Theo Forbes Việt Nam, có 6 tỷ phú USD tại Việt Nam. 
Đăng bởi

Thế giới ngầm

– Trúc Liên Bang nổi tiếng do có dính líu trực tiếp tới chính trị từ đầu những năm 1980 (ảnh hưởng của họ tới Quốc Dân Đảng Trung Quốc, đảng cầm quyền tại Đài Loan).

– Hội Tam Hoàng xuất phát từ phong trào chống lại nhà Thanh của người Hán vào thế kỷ 17 mà các vị tỉ-khâu chùa Thiếu Lâm ở tỉnh Hà Nam (Trung Quốc) lãnh đạo.

– 14K được thành lập vào năm 1945, bởi Trung tướng Quốc dân đảng Kot Siu-wong tại Quảng Châu , Trung Quốc, như một nhóm hành động chống Cộng sản.

– Khun Sa là trùm ma túy, là vua buôn thuốc phiện trên một địa bàn rộng lớn ở vùng Tam Giác Vàng, cha là một binh sĩ người Trung Quốc trong quân đội Trung Quốc Quốc Dân Đảng. Lúc thiếu thời, Khun Sa đã được tiếp nhận sự giáo dục một cách qua loa của những thành phần thuộc tàn quân Trung Hoa Quốc Dân Đảng trên đất Myanmar.

Đăng bởi

Điểm Danh Những Sân Bay Lớn Nhất Thế Giới Với Thiết Kế Ấn Tượng

Khi nhắc đến các sân bay lớn trên thế giới, nhiều người không chỉ ấn tượng bởi quy mô rộng lớn mà còn bị thu hút bởi những thiết kế độc đáo, hiện đại. Các sân bay này không chỉ là nơi đưa đón hành khách mà còn trở thành biểu tượng kiến trúc, điểm nhấn văn hóa và công nghệ tiên tiến.

1. King Fahd – Sân bay lớn nhất thế giới

Sân bay Quốc tế King Fahd, còn gọi là KFIA được hoàn tất xây dựng vào năm 1990, nằm tại Dammam, Ả Rập Xê Út, đứng đầu danh sách các sân bay lớn nhất thế giới về mặt diện tích với con số ấn tượng lên đến 780 km². Để dễ hình dung, diện tích này thậm chí còn lớn hơn một số quốc gia nhỏ như Bahrain hay Singapore.

Với quy mô khổng lồ này, King Fahd không chỉ là điểm dừng chân quan trọng cho các hành khách mà còn là một trung tâm vận tải hàng hóa quốc tế. Thiết kế của sân bay kết hợp giữa phong cách Ả Rập truyền thống và những yếu tố kiến trúc hiện đại, tạo nên sự sang trọng và đẳng cấp.

Điểm nổi bật:

  • Diện tích sân bay lớn nhất thế giới với không gian rộng lớn và các khu vực hành khách được bố trí rộng rãi, thoáng đãng.
  • Phong cách kiến trúc hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, với những chi tiết tinh tế như các mái vòm lớn và các vật liệu xây dựng cao cấp.
  • Các dịch vụ hạng sang phục vụ hành khách, bao gồm khách sạn, nhà hàng và trung tâm mua sắm hiện đại ngay trong khuôn viên sân bay.
  • King Fahd không chỉ là sân bay lớn nhất thế giới về mặt diện tích mà còn là minh chứng cho sự phát triển không ngừng của ngành hàng không khu vực Trung Đông.
King Fahd - Sân bay lớn nhất thế giới về diện tích
King Fahd – Sân bay lớn nhất thế giới về diện tích

2. Sân bay Quốc tế Mỹ Denver (DEN)

Tọa lạc tại bang Colorado, Mỹ, sân bay Quốc tế Denver được coi là cửa ngõ quan trọng cho khu vực miền Trung Tây nước Mỹ và cũng là một trong những sân bay lớn nhất thế giới với diện tích 135.7 km². Đặc trưng nổi bật của sân bay này là thiết kế mái nhà trắng, mô phỏng dãy núi Rocky hùng vĩ gần đó, tạo ra một hình ảnh vô cùng ấn tượng từ trên cao.

Bên cạnh vẻ đẹp kiến trúc, sân bay Denver cũng là một trong những mô hình sân bay lớn nhất thế giới áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, với hệ thống năng lượng mặt trời rộng lớn và các giải pháp bền vững khác.

Điểm nổi bật:

  • Thiết kế mái nhà trắng ấn tượng, kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên xung quanh.
  • Hệ thống năng lượng mặt trời quy mô lớn, góp phần giảm lượng khí thải carbon của sân bay.
  • Đường băng dài nhất nước Mỹ, lên tới hơn 4.8 km, giúp phục vụ các chuyến bay dài và các máy bay vận tải lớn.
  • Denver International Airport không chỉ nổi bật về diện tích mà còn dẫn đầu trong xu hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, đưa ra một tấm gương sáng cho các sân bay khác trên thế giới.
Mái nhà trắng - Điểm nổi bật tại sân bay Quốc tế Denver
Mái nhà trắng – Điểm nổi bật tại sân bay Quốc tế Denver

3. Sân bay Quốc tế Charles de Gaulle (CDG)

Là sân bay lớn nhất nước Pháp và một trong những trung tâm hàng không lớn nhất châu  u, Charles de Gaulle Airport (CDG) tọa lạc tại Paris với diện tích 32.3 km². Không chỉ nổi tiếng với quy mô khổng lồ, CDG còn là biểu tượng cho sự tinh tế và hiện đại của Pháp trong thiết kế và công nghệ.

CDG được chia thành ba nhà ga chính, mỗi nhà ga đều có những dịch vụ cao cấp phục vụ nhu cầu của hành khách quốc tế và nội địa. Nơi đây cũng là trung tâm điều hành của Air France, một trong những hãng hàng không lớn nhất châu Âu.

Điểm nổi bật:

  • Thiết kế tinh tế, kết hợp giữa nét cổ điển của kiến trúc Pháp và sự hiện đại trong công nghệ.
  • Các dịch vụ hàng đầu như khách sạn ngay trong sân bay, khu mua sắm cao cấp, và các nhà hàng phục vụ ẩm thực Pháp.
  • Nơi tiếp đón hàng triệu lượt hành khách mỗi năm, trở thành cửa ngõ chính của Pháp với thế giới.
  • Sân bay Charles de Gaulle không chỉ là một trong những sân bay bận rộn nhất thế giới mà còn là nơi tạo ra những trải nghiệm du lịch cao cấp và đáng nhớ cho hành khách.
Sân bay tại Pháp gây ấn tượng với thiết kế hiện đại
Sân bay tại Pháp gây ấn tượng với thiết kế hiện đại

4. Sân Bay Washington Dulles (IAD)

Washington Dulles International Airport (IAD) là một sân bay quan trọng nằm tại bang Virginia, Mỹ, gần thủ đô Washington D.C. Với diện tích 52.6 km², IAD không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của khu vực thủ đô mà còn đóng vai trò kết nối các chuyến bay quốc tế và nội địa.

Điểm nhấn trong thiết kế của sân bay Washington Dulles chính là mái nhà cong độc đáo, mang đến hình ảnh như một con sóng khổng lồ giữa không trung. Bên cạnh đó, IAD còn được trang bị nhiều công nghệ tiên tiến và các dịch vụ tiện ích hiện đại, giúp hành khách có trải nghiệm thoải mái nhất.

Điểm nổi bật:

  • Thiết kế mái vòm cong ấn tượng, tạo nên sự khác biệt so với các sân bay khác.
  • Vị trí gần thủ đô Washington D.C., thuận tiện cho các chuyến bay đến và đi từ các nước trên thế giới.
  • Các dịch vụ tiện ích cao cấp phục vụ hành khách quốc tế.
  • Sân bay Washington Dulles không chỉ là một địa điểm quan trọng về giao thông mà còn là biểu tượng của sự phát triển công nghệ hàng không tại Mỹ.
Thiết kế mái vòm cong độc đáo
Thiết kế mái vòm cong độc đáo

5. Sân Bay Beijing Daxing (PKX)

Beijing Daxing International Airport, sân bay mới nhất của Trung Quốc, không chỉ có diện tích 47 km² mà còn gây ấn tượng mạnh với thiết kế hình ngôi sao biển độc đáo do kiến trúc sư Zaha Hadid tạo nên. Đây là sân bay hiện đại và công nghệ cao nhất của Trung Quốc, được xây dựng để giảm tải cho Sân bay Quốc tế Thủ đô Bắc Kinh.

Với khả năng phục vụ tới 100 triệu lượt hành khách mỗi năm, Beijing Daxing được trang bị hệ thống quản lý thông minh, từ kiểm soát an ninh đến quản lý hành lý và điều hướng trong sân bay.

Điểm nổi bật:

  • Thiết kế độc đáo và hiện đại, là một trong những công trình kiến trúc hàng không tiêu biểu của thế kỷ 21.
  • Khả năng phục vụ số lượng hành khách khổng lồ, với hệ thống tự động hóa cao.
  • Là trung tâm hàng không mới của Bắc Kinh, giảm tải cho sân bay cũ và mở rộng các kết nối quốc tế.
  • Beijing Daxing không chỉ là một sân bay lớn về diện tích mà còn là biểu tượng của sức mạnh công nghệ và kiến trúc hiện đại của Trung Quốc.
Toàn cảnh sân bay mới nhất Trung Quốc
Toàn cảnh sân bay mới nhất Trung Quốc

6. Sân bay Quốc tế Chicago O’Hare (ORD)

Chicago O’Hare International Airport là một trong những sân bay bận rộn nhất thế giới và cũng là một trong những mô hình sân bay lớn nhất thế giới với diện tích 30.9 km². Đây là cửa ngõ quan trọng kết nối Bắc Mỹ với các khu vực khác trên toàn cầu.

ORD nổi bật với thiết kế hiện đại, không gian thoáng đãng và là trung tâm vận tải hàng không lớn của Mỹ. Hàng triệu hành khách di chuyển qua ORD mỗi năm, biến nơi đây trở thành một trong những sân bay chiến lược của ngành hàng không quốc tế.

Điểm nổi bật:

  • Quy mô lớn và khả năng phục vụ hàng triệu lượt khách mỗi năm.
  • Thiết kế hiện đại, với các khu vực nhà ga tiện nghi, rộng rãi.
  • Trung tâm kết nối các chuyến bay quốc tế và nội địa tại Bắc Mỹ.
Chicago O'Hare International Airport phục vụ hàng triệu lượt khách mỗi năm
Chicago O’Hare International Airport phục vụ hàng triệu lượt khách mỗi năm

7. Sân Bay Dallas/Fort Worth (DFW)

Dallas/Fort Worth International Airport là một trong những sân bay lớn nhất nước Mỹ với diện tích 69.6 km². Nằm giữa hai thành phố lớn là Dallas và Fort Worth, DFW đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông hàng không của Mỹ, với lượng hành khách và hàng hóa khổng lồ di chuyển qua đây hàng năm.

DFW không chỉ là một trong những sân bay lớn nhất thế giới về diện tích mà còn nổi bật với hệ thống giao thông nội bộ thông minh, giúp hành khách dễ dàng di chuyển giữa các nhà ga mà không mất quá nhiều thời gian.

Điểm nổi bật:

  • Hệ thống giao thông nội bộ thông minh, giúp giảm thời gian di chuyển giữa các nhà ga.
  • Khả năng phục vụ lượng lớn hành khách và hàng hóa mỗi năm.
  • Thiết kế hiện đại và dịch vụ tiện ích cao cấp, giúp hành khách có trải nghiệm tốt nhất.
Mỗi góc trong sân bay đều hiện đại vượt bậc
Mỗi góc trong sân bay đều hiện đại vượt bậc

8. Sân bay Suvarnabhumi (BKK)

Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi, còn gọi là Sân bay Bangkok, là một trong những sân bay bận rộn nhất Đông Nam Á và là cửa ngõ hàng không quan trọng của Thái Lan. Với diện tích hơn 32 km², Suvarnabhumi nằm cách trung tâm Bangkok khoảng 25km và phục vụ hàng triệu lượt hành khách mỗi năm.

Thiết kế của sân bay mang đậm tính hiện đại với kiến trúc mái vòm độc đáo, sử dụng thép và kính để tạo ra không gian rộng mở và ánh sáng tự nhiên. Sân bay này không chỉ là trung tâm kết nối hàng không mà còn là biểu tượng kiến trúc của Thái Lan. Đặc biệt, Suvarnabhumi có hệ thống quản lý hành lý tự động tiên tiến và một trong những tháp điều khiển cao nhất thế giới.

Điểm nổi bật:

  • Là cửa ngõ hàng không chính của Thái Lan, kết nối nhiều chuyến bay quốc tế và nội địa.
  • Thiết kế hiện đại với mái vòm thép và kính, tận dụng ánh sáng tự nhiên, tạo không gian thoáng đãng.
  • Hệ thống dịch vụ tiện ích phong phú với các cửa hàng miễn thuế, nhà hàng, và các khu vực giải trí cho hành khách
Liên hệ HappyBook Travel book vé bay đến sân bay bận rộn nhất Thái Lan
Liên hệ HappyBook Travel book vé bay đến sân bay bận rộn nhất Thái Lan

Những sân bay lớn nhất thế giới không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại mà còn tạo ra những trải nghiệm vượt trội cho hành khách với dịch vụ hiện đại, thiết kế ấn tượng và công nghệ tiên tiến. Từ sân bay King Fahd ở Ả Rập Xê Út cho đến Beijing Daxing của Trung Quốc, mỗi sân bay đều mang một nét riêng, góp phần khẳng định vị thế của mình trên bản đồ hàng không toàn cầu. Việc phát triển những sân bay khổng lồ này không chỉ giúp kết nối thế giới mà còn là minh chứng cho sự tiến bộ không ngừng của ngành hàng không hiện đại.

Đăng bởi

Danh sách công ty công nghệ lớn nhất

RankCompanyRevenue ($B) USD[2]Employees[2]Revenue per Employees ($K USD)[2]Headquarters
1Apple$274.515147,0001867.44897Cupertino, CaliforniaUS
2Samsung Electronics$200.734267,937749.18357SuwonSouth Korea
3Alphabet$182.527135,3011349.04398Mountain View, CaliforniaUS
4Foxconn$181.945878,429207.12544New Taipei CityTaiwan
5Microsoft$143.015163,000877.39263Redmond, WashingtonUS
6Huawei$129.184197,000655.75634ShenzhenChina
7Dell Technologies$92.224158,000583.6962Round Rock, TexasUS
8Meta$85.96558,6041466.87939Menlo Park, California, US
9Sony$84.893109,700773.86508TokyoJapan
10Hitachi$82.345350,864234.69207TokyoJapan
11Intel$77.867110,600704.04159Santa Clara, CaliforniaUS
12IBM$73.620364,800201.80921Armonk, New YorkUS
13Tencent$69.86485,858813.71567ShenzhenChina
14Panasonic$63.191243,540259.46867OsakaJapan
15Lenovo$60.74271,500849.53846Hong KongChinaMorrisville, North Carolina US [4]
16HP Inc.$56.63953,0001068.66037Palo Alto, CaliforniaUS
17LG Electronics$53.62575,000715SeoulSouth Korea
Đăng bởi

Danh sách các công ty phần mềm lớn nhất

RankOrganizationSales (B$)FYMarket cap (B$)Headquarters
1Microsoft198.320222,234.8Redmond, Washington, US
2IBM77.872019120.8Armonk, New York, US
3Oracle39.62019186.3Austin, Texas, US
4SAP29.12019134.9Walldorf, GermanyPennsylvania, US[2][3]
5PayPal21.42020321.5San Jose, California US
6Salesforce21.32020213.6San Francisco, California, US
7Kyndryl18.6202030.6New York, US[4]
8Fiserv14.9201970.0Brookfield, Wisconsin, US
9ADP[5]14.5202083.0Roseland, New Jersey, US
10Adobe13.72020251San Jose, California, US
11VMware11.8202068.8Palo Alto, California, US
12Global Payments Inc7.4202064.3Atlanta, Georgia, US
13Intuit7.72020113.9Palo Alto, California, US
14SS&C Technologies4.7202018.6Windsor, Connecticut, US
15NetApp5.6202017.6San Jose, California, US
16ServiceNow4.52020109.2Santa Clara, California, US
17Workday4.3202062.3Pleasanton, California, US
18Broadridge Financial Solutions4.8202018.2New York, New York, US
19Palo Alto Networks [6]4.1202047.9Santa Clara, California, US
20Paychex[7]3.9202040.55Rochester, New York, US
21NortonLifeLock[8]3.7202014.7Tempe, Arizona, US
22Amdocs[9]4.220209.2Chesterfield, Missouri, US
23Autodesk[10]3.8202063.2San Rafael, California, US
24Synopsys[11]3.8202046.9Mountain View, California, US
25Akamai Technologies[12]3.2202017.0Boston, Massachusetts, US
26Citrix Systems[13]3.1202014.0Santa Clara, California & Fort Lauderdale, Florida, US
27Zoom Video Communications[14]2.7202096.9San Jose, California, US
28Cadence Design Systems[15]2.7202040.6San Jose, California, US
29EPAM Systems[16]2.7202035.3Newtown, Bucks County, Pennsylvania, US
30Fortinet[17]2.6202036.6Santa Clara, California, US
31Splunk[18]2.4202024.4San Francisco, California, US
32Ansys [19]1.6202027.0Canonsburg, Pennsylvania, US
33Twilio[20]1.8202061.8San Francisco, California, US
34Veeva Systems[21]1.5201945.8Pleasanton, California, US
35DocuSign[22]1.5202045.1San Francisco, California, US
36Paycom[23]1.5202040.1Oklahoma, US
37Crowdstrike [24]1.5202247.9Austin, Texas, US
38Hubspot [25]1.3202017.2Cambridge,Massachusetts, US
39RingCentral [26]1.2202020.9Belmont, California, US
40Snowflake Inc.[27]1.2202035.2Minnesota, US
41Palantir Technologies [28]1.1202040.9Denver, Colorado, US
42Okta[29]1.2202216.3San Francisco, US
43Datadog[30]1.0202035.3New York, US
44FATbit Technologies1.0200440.9Mohali,India
Đăng bởi

Danh sách các công ty Internet lớn nhất

RankCompanyRevenue
USD billions
F.Y.EmployeesMarket cap.
USD billions
HeadquartersFoundedIndustryRefs
1Amazon$469.8220211,608,000$1,691 Seattle1994Ecommerce[1][2]
2Alphabet$257.642021156,500$1,917 Mountain View1998Internet[3][4]
3JD.com$149.322021385,357$109.62 Beijing1998Ecommerce[5][6]
4Meta$117.93202171,970$935.64 Menlo Park2004Social Media[7][8]
5Alibaba$109.482021251,462$330.67 Hangzhou1999Ecommerce[9][10]
6Tencent$87.852021112,771$562.84 Shenzhen1998Internet[11][12]
7ByteDance$582021110,000$353 Beijing2012Social Media[13][14]
8Netflix$29.7202112,135$267.46 Los Gatos1997Entertainment[15][16]
9Meituan$27.772021100,033$177.34 Beijing2010Ecommerce[17][18]
10PayPal$25.37202130,900$220.26 San Jose1998Financial Services[19][20]
11Salesforce.com$21.25202149,000$212.34 San Francisco1999Software[21][22]
12Suning.com$21.09202169,398$13.47 Nanjing1990Ecommerce[23]
13Baidu$19.54202145,500$51.77 Beijing2000Internet[24][25]
14Otto Group$18.27202049,895 Hamburg2005Ecommerce
15Block$17.6620218,521$74.50 San Francisco2009Financial Services[26][27]
16Uber$17.46202129,300$81.34 San Francisco2009Transportation[28][29]
17Adobe$15.78202125,988$269.35 San Jose1982Software[30][31]
18Shein$15.70202110,000$47 Nanjing2008Ecommerce[32]
19Rakuten$15.30202123,841$15.12 Tokyo1997Ecommerce[33][34]
20NetEase$13.75202132,064$67.76 Hangzhou1997Internet[35][36]
21Wayfair$13.71202116,681$19.86 Boston2005Ecommerce[37][38]
22Kwai$12.75202128,098$38.74 Beijing2011Social Media[39]
23Spotify$11.4420218,230$44.82 Stockholm[40]2006Audio Streaming[41][42]
24Wildberries$10.8202120,000$14.52 Moscow2004Ecommerce
25eBay$10.42202110,800$41.62 San Jose1995Ecommerce[43][44]
26Bloomberg L.P.$10201920,000 New York City1981Financial Services[45][46]
27Zalando$7.98202014,194$27.37 Berlin2008Ecommerce[47][48]
28Chewy$7.15202018,500$33.05 Dania Beach2011Ecommerce[49][50]
29Yahoo$7.4202010,030 Sunnyvale2017Search engine
30Booking$6.79202020,300$96.35 Norwalk1996Travel[51][52]
31Coupang$6.23201910,000Seoul
Delaware[53]
2010Ecommerce[54]
32Naver$5.7201915,148$51.23 Seongnam1999Internet[55][56]
33Carvana$5.59202010,400$45.65 Tempe2013Ecommerce[57][58]
34Epic Games$5.420191,000Cary1999Video Games
35Expedia$5.2202019,100$25.26 Bellevue1996Travel[59][60]
36ASOS.com$4.5220203,824$7.1 London2000Ecommerce[61][62]
37ServiceNow$4.52202013,096$107.55 Santa Clara2004Software[63][64]
38Sea Limited$4.38202033,800$128.07 Singapore2009Ecommerce[65][66]
39Pinduoduo$4.3320195,828$167.04 Shanghai2015Ecommerce[67][68]
40Workday$4.32202012,500$61.44 Pleasanton2005Software[69][70]
41Bet365$3.8920194,708 Stoke-on-Trent2000Online Gambling[71]
42Twitter$3.7220205,500$51.36 San Francisco2006Social Media[72][73]
43Compass$3.72202018,000 New York2010Internet Real estate[74]
44Kakao$3.7120208,602 (2019)$46.02 Jeju City2010Internet[75][76]
45Stripe$3.4520182,500 San Francisco
 Dublin[77]
2010Financial Services
46Airbnb$3.3820205,597$103.86 San Francisco2008Lodging[78][79]
47Zillow$3.3420205,249$9.59 Seattle2006Real Estate[80][81]
48GoDaddy$3.3220206,621$14.35 Scottsdale2004Web Hosting[82][83]
49Akamai Technologies$3.220208,368$17.36 Cambridge, Massachusetts1998Cybersecurity[84]
50wework$3.220206,000 New York City2010Real estate technology
51Infor$3.2202018,000 New York2002Software as service
52DoorDash$2.8920203,886$46.27 San Francisco2013Delivery[85]
53Yandex$2.96202011,864$21.65 Moscow1997Internet[86][87]
54Shopify$2.9320207,000$133.22 Ottawa2004Ecommerce[88][89]
55Trip.com$2.81202033,400$23.03 Shanghai1999Travel[90][91]
56Rackspace$2.7120207,200$20.00 San Antonio, Texas1998Information Technology[92][93]
57EPAM Systems$2.66201936,50$31.10 Newtown, Pennsylvania1993Information Technology
58Zoom Video$2.6520204,422$96.43 San JoseCalifornia2011Internet Telecommunication[94]
59Opendoor$2.5820201,048$10.78 San Francisco2011Internet Real Estate[citation needed]
60Overstock$2.5520201,750$2.89 Midvale1999Ecommerce[95][96]
61Travelport$2.5520183,700 Cumberland, Georgia2001Travel[97]
62Wish$2.542020875$8.09 San Francisco2008Ecommerce[98]
63The Stars Group$2.5320194,591$7.49 Toronto2001Online Gambling[99][100]
64Snap$2.5120203,863$86.04 Santa Monica2011Social Media[101][102]
65Coolblue$2.420206,361Rotterdam1999Ecommerce
66Match Group$2.3920201,900$38.59 Dallas2006Online Dating[103][104]
67Lyft$2.3620204,675$20.06 San Francisco2010Transportation[105][106]
67Fanatics$2.320181,800 Jacksonville1995Ecommerce[107]
6858.com$2.23201921,743$9.69 Beijing2005Online Directory[108][109]
69Copart$2.2120207,600$29.04 Dallas1982Automotive[110][111]
70CDK Global$2.1920209,000$5.3 Illinois2014Automotive Ecommerce
71Sina Corp$2.1620198,300$2.58 Beijing1998Internet[112][113]
72Newegg$2.0820193,700 City of Industry2003Ecommerce[114]
73Instacart$2.020175,755 San Francisco2012Hyperlocal Delivery[115]
74Shutterfly$2.020187,500 Redwood CityCalifornia1998Photography
75BMC Software$2.020196,000 HoustonTexas1980software as service
76Zynga$1.9720202,245$11.53 San Francisco1998Video Games[116][117]
77Dropbox$1.9120202,760$10.47 San Francisco2007Cloud Storage
78B2W$1.8620209,050 (2019)$6.90 Rio de Janeiro2006Ecommerce[118][119]
79Grubhub$1.8220202,841$6.62 Chicago2001Online Food Ordering[120][121]
80Twilio$1.7620204,629$63.71 San Francisco2008Telecommunication[122][123]
81Stitch Fix$1.7120208,000$4.66 San Francisco2009Personalized Services[124][125]
82Etsy$1.720201,414$25.3 New York2002Ecommerce
83Pinterest$1.6920202,545$45.73 San Francisco2009Social Media[126][127]
84Farfetch$1.6720205,441$16.96 London  Lisbon2007Ecommerce[128][129]
85Klarna$1.6020214,789$45.6 Stockholm2005Financial Services[130][131]
85J2 Global$1.4920202,400 (2019)$5.43 Los Angeles,1995Internet[132]
86ANGI Homeservices Inc.$1.4720205,100$7.92 Denver1995Internet[133][134]
87DocuSign$1.4520215,630$41.13 San Francisco2003Software[135]
88Groupon$1.4220204,159$1.30 Chicago2005Ecommerce[136][137]
89Ozon$1.39202014,834$7.1 Moscow1998Ecommerce
90Vroom.com$1.362020944$5.89 New York City2003Ecommerce[138]
91VK (formerly Mail.ru)$1.3320206,334 (2019)$5.17 Moscow1998Internet[139][140]
92Sabre Corporation$1.3320207,531$4.88 Southlake1994Travel[141][142]
93Kaplan, Inc.$1.3120205,500 Fort Lauderdale, Florida1938Education
94Endurance International Group$1.320192,500$4.00 Burlington, Massachusetts1998Internet[143]
95GoTo$1.320225,000$32.00 Jakarta2021Transportation, Ecommerce
96Exela Technologies$1.29202022,000$1.2 IrvingTexas2017Automation
97Verisign$1.272020909$23.94 Reston1995Internet[144][145]
98Flexport$1.2720202,000 San Francisco2013Software freight forwarding
99LogMeIn$1.2620193,974$4.21 Boston2003Software
100Blue Yonder$1.120215,500 Scottsdale, Arizona1985Software
101Craigslist$1.020181,000 San Francisco1995Classifieds[146]
102Grab$1.020186,000 Singapore2012Transportation[147]
Đăng bởi

Danh sách quân đội các quốc gia theo tổng quân số hiện nay

Quốc giaQuân chính quyLực lượng dự bịLực lượng bán quân sựTổng số quânTổng số quân trên 1000 dânSố quân chính quy trên 1000 dân
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[40][41]2.285.000800.0003.969.0007.054.0005,21,7[42]
Việt Nam[217][x]455.0005.040.00040.0005.535.00062,55,1
Hàn Quốc[175][r]687.0001.000.0003.500.0005.187.000103,613,7
Ấn Độ[90][f]1.325.0002.142.8211.300.5864.768.4073,91,1
Bangladesh[15]280.0002.400.0001.100.0003.780.00024,21,8
Nga[158][159][o]766.0002.035.000449.0003.250.00022,75,3
Hoa Kỳ[w][206][207][208][209]1,347,106807,562681,2322.835.9008,54[210][211]
Iran[92][93][g]523.000350.0001.510.0002.383.00035,97,9
Brasil[25][a]327.7101.340.000395.0002.062.71010,41,6
Đài Loan[184]290.0001.657.00017.0001.964.00085,512,6
Pakistan[143][144]617.000513.000304.0001.434.0008,23,5
Colombia[43]449.415790.000144.0971.383.51229,29,5
Ai Cập[55]468.500479.000397.0001.344.500175,9
CHDCND Triều Tiên[140][k]1.106.0003,550.000189.0001.295.003,5552,745
Cuba[46][b]49.0001.159.00026.5001.234.500107,84,3
Ukraine[200][201]130.0001.000.00084.9001.214.90026,62,8
Indonesia[91]438.410400.000280.0001.118.4104,61,8
Thổ Nhĩ Kỳ[195][196]664.049378.70045.1811.087.93014,28,7[197]
Philippines[150][n][151]220.000430.000140.000790.0008,12,2
Syria[183]325.000314.000108.000747.00034,314,9
Thái Lan[187][188][v]305.860245.000113.700664.56010,14,6
Ba Lan[152]120.000515.00028.000663.00017,23,1
Israel[96]176.500445.0007.650629.15079,222,2
Venezuela[215][216]115.00038.000400.000553.00020,64,3
Singapore[170][q]72.500356.50093.800522.800112,215,6
Myanmar[30]406.0000107.250513.25010,78,4
Algérie[3]147.000150.000187.200484.20014,24,3
Belarus[16]72.940289.500110.000472.440497,6
Hy Lạp[80][81]177.600280.0004.000461.60042,716,4
Malaysia[119][j]109.000296.30024.600429.90016,74,2
Pháp[68][69] [e]222.21593.09998.155413.4696,43,4
Maroc[131]195.800150.00050.000395.80012,76,3
Phần Lan[67][d]22.600354.60011.500388.700744,3
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland[203][204][205]205.850181.7200387.5706,33,4
Peru[149][m]114.000195.00077.000386.00013,13,9
Azerbaijan[12]66.940300.00015.000381.94046,48,1
Ý[97][98]180.270167.397347.6675,83
México[124]267.50639.89936.500343.9053,12,4
Đức[76][77][78]182.927144.0000326.92742,2
Eritrea[58]201.750120.0000321.75052,933,1
Sri Lanka[179][180][s]223.10035.90062.200321.20015,110,5
Liban[111]59.100232.63520.000311.73577,614,7
Bồ Đào Nha[153]43.330210.90047.700301.93028,24
Nhật Bản[100]230.30041.80012.250284.3502,21,8
Iraq[94]271.40000271.4009,49,4
Armenia[7]46.684210.0004.748261.43288,115,7
Ả Rập Xê Út[164]233.500015.500249.0008,78,1
Tây Ban Nha[178]123.30016.00080.210219.5104,72,6
Serbia[166][167]36.000170.00010.000216.00029,34,9
Sudan[179][t]109.30085.00017.500211.8005,22,7
Thụy Sĩ[182]22.059174.0717.000203.13026,72,9
Afghanistan[1]200.00000200.0006,46,4
Romania[157]73.35045.00079.900198.2508,93,3
Campuchia[32]124.300067.000191.30013,28,6
Paraguay[148]10.650164.50014.800189.95027,21,5
Ecuador[54]57.983118.000400176.38312,14
Jordan[101]100.50065.00010.000175.5002816
Nigeria[139]80.000082.000162.0001,10,5
Nepal[134]95.753062.000157.7535,53,4
Mông Cổ[129]10.000137.0007.200154.20050,73,3
Cộng hòa Dân chủ Congo[50]151.25101.400152.6512,22,2
Chile[39]60.56040.00041.500142.0608,63,6
Ethiopia[65]138.00000138.0001,61,6
Yemen[218]66.700071.200137.90062,9
Lào[109]29.1000100.000129.10018,94,3
Canada[34]68.25055.1504.554127.9543,82[35]
Argentina[6]73.10018.20031.240122.5403,11,8
Gruzia[72][73][74][75]37.46170.00011.700119.16126,58,3
Libya[114][i]76.00040.0000116.00018,312
Tanzania[186]27.00080.0001.400108.4002,60,7
Angola[4]107.00000107.0008,48,4
Guatemala[82]15.21263.86318.53697.6117,41,1
Cộng hòa Nam Phi[174]62.08215.07112.38289.5351,81,3
Estonia[59][60][61]4.75060.00022.50887.25867,23,7
Uzbekistan[213]67.000020.00087.0003,22,4
Hungary[88]29.45044.00012.00085.4508,63
Somalia[173]62.00023.000085.0008,66,3
Bolivia[22]46.100037.10083.2008,54,7
Úc[8][9]59.02321.850080.8733,82,8
Kazakhstan[102]49.000031.50080.5005,23,2
Đan Mạch[51]26.58553.507080.09214,64,8
Honduras[87]12.00060.0008.00080.00010,21,5
Moldova[125]5.99866.0002.37974.37717,21,4
Na Uy[141]24.02545.250069.27514,95,2
Netherlands[135]61.3023.3393.00067.64143,7
Cộng hòa Dominica[53]49.910015.00064.9106,75,2
Cộng hòa Síp[47]10.05050.00075060.800569,3
Palestine[145][l]0056.00056.000140
Áo[10][11]25.96327.000052.9636,53,2
Bulgaria[28]35.00013.1503.40051.5507,24,9
Burundi[31]20.000031.05051.0505,42,1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất[202]51.0000051.00010,610,6
Zimbabwe[220]29.000021.80050.8004,52,5
Thụy Điển[182][u]15.40034.00080050.2005,51,7
Tunisia[194]35.800012.00047.8004,63,4
Oman[142]42.60004.40047.00013,812,5
Uganda[199]45.00001.80046.8001,41,4
Kuwait[107]15.50023.7007.10046.30017,25,8
Croatia[45]18.60021.0003.00042.6009,54,1
El Salvador[56]15.5009.90017.00042.4005,92,2
Bỉ[17]38.4522.040040.4923,93,7
Rwanda[160]33.00002.00035.0003,33,1
Tchad[38]25.35009.50034.8503,42,5
Litva[115]8.8506.70014.60030.1508,52,5
Kenya[103]24.12005.00029.1200,70,6
Cộng hòa Séc[48]17.932010.98828.9202,81,8
Bờ Biển Ngà[49]17.05010.0001.50028.5501,40,8
Uruguay[212]24.621092025.5417,37
Cộng hòa Ireland[95]10.46014.875025.3355,52,3
Cameroon[33]14.10009.00023.1001,20,7
Turkmenistan[198]22.0000022.0004,54,5
Madagascar[117]13.50008.10021.60010,7
Mauritanie[122]15.87005.00020.8706,75,1
Kyrgyzstan[108]10.90009.50020.4003,82
Albania[2]14.2955.00050019.7955,43,9
Zambia[219]15.1003.0001.40019.5001,61,3
Bahrain[14]8.200011.26019.46026,711,3
Guinée[83]12.30007.00019.3001,91,2
Sénégal[165]13.62005.00018.6201,41
Nam Ossetia[176][177]2.50016.000018.500256,934,7
Latvia[110][h]5.74510.866016.6117,42,6
Slovakia[171]16.5310016.53133
Djibouti[52]12.0002.0002.45016.45017,813
Tajikistan[185]8.80007.50016.3002,21,2
Ghana[79]15.5000015.5000,60,6
Slovenia[172]7.2003.8004.50015.5007,73,6
Namibia[133]9.20006.00015.2007,24,4
Mali[120]7.35007.80015.1501,10,5
Montenegro[130]3.127010.10013.22719,74,7
Republic of Macedonia[155]8.0004.850012.8506,23,9
Nicaragua[137]12.0000012.00022
Panama[146]0012.00012.0003,60
Republic of the Congo[156]10.00002.00012.00032,5
New Zealand[136]9.7022.249011.9512,82,3
Qatar[154]11.8000011.80013,413,4
Burkina Faso[29]11.200025011.4500,70,7
Mozambique[132]11.2000011.2000,50,5
Niger[138]5.30005.40010.7000,70,3
Botswana[24]9.00001.50010.5005,34,5
Sierra Leone[169]10.5000010.50022
Brunei[27]7.0007002.2509.95025,618
Costa Rica[44]009.8009.8002,30
Bosna và Hercegovina[23]9.656009.6562,12,1
Fiji[66]3.5006.00009.50010,13,7
Togo[192]8.55007509.3001,51,4
Bhutan[20][21]8.00001.0009.00012,711,3
Bénin[19]4.75002.5007.2500,80,5
Malawi[118]5.30001.5006.8000,50,4
Gabon[70]4.70002.0006.7004,43,1
Guiné-Bissau[84]4.45002.0006.4504,22,9
Trinidad and Tobago[193]4.063004.0633,33,3
Jamaica[99]2.83095303.7831,31
Eswatini[62][63][64][c]3.00006443.6443,12,5
Guinea Xích Đạo[57]1.32002.0003.3205,22,1
Kosovo[104][105][106]2.50080003.3001,91,4
Guyana[85]1.1006701.5003.2704,31,5
Cộng hòa Trung Phi[37]2.15001.0003.1500,70,5
Papua New Guinea[147]3.100003.1000,50,5
Liberia[113]2.400002.4000,70,7
Malta[121]1.95416702.1215,24,8
Haiti[86]002.0002.0000,20
Lesotho[112]2.000002.0000,90,9
Mauritius[123]002.0002.0001,60
Suriname[181]1.840001.8403,83,8
Belize[18]1.05070001.7505,73,4
Luxembourg[116]90006121.5123,11,8
Đông Timor[189]1.332001.3321,31,3
Cabo Verde[36]1.200001.2002,82,8
Barbados[13]61043001.0403,72,1
Bahamas[13]860008602,82,8
Gambia[71]800008000,40,4
Seychelles[168]20004506507,42,3
São Tomé and Príncipe[162][163]600006003,33,3
Tonga[190][191]22028005004,52
Saint Kitts và Nevis[161][p]701301193196,21,4
Vanuatu[214]003003001,30
Monaco[126][127][128]002632637,30
Antigua và Barbuda[5]1707502452,92
Iceland[89]001301300,40

Các lực lượng không có tên trong danh sách gồm AbkhaziaNagorno-KarabakhNorthern Cyprus và San Marino.

Đăng bởi

Danh sách ngôn ngữ theo tổng số người nói

STTNgôn ngữTổng số người nóiGhi chú
1Tiếng Anh1.268.000.000
2Tiếng Trung Quốc (Quan Thoại)1.120.000.000
3Tiếng Hindi637.000.000
4Tiếng Tây Ban Nha538.000.000
5Tiếng Pháp277.000.000
6Tiếng Ả Rập (Chuẩn)274.000.000
7Tiếng Bengal265.000.000
8Tiếng Nga258.000.000
9Tiếng Bồ Đào Nha252.000.000
10Tiếng Indonesia199.000.000
11Tiếng Urdu171.000.000
12Tiếng Đức132.000.000
13Tiếng Nhật126.000.000
14Tiếng Swahili99.000.000
15Tiếng Marathi95.000.000
16Tiếng Telugu93.000.000
17Tiếng Thổ Nhĩ Kì85.000.000
18Tiếng Trung Quốc (Quảng Đông)85.000.000
19Tiếng Tamil84.000.000
20Tiếng Punjab (Tây)83.000.000
21Tiếng Trung Quốc (Ngô)82.000.000
22Tiếng Hàn79.000.000
23Tiếng Việt77.000.000
24Tiếng Hausa73.000.000
25Tiếng Java68.000.000
26Tiếng Ả Rập (Ai Cập)67.800.000
27Tiếng Italia67.700.000
28Tiếng Gujarat61.000.000
29Tiếng Thái61.000.000
30Tiếng Amhara57.000.000
Đăng bởi

Danh sách các thành phố lớn

HạngThành phốHình ảnhDân sốPhân loạiDiện tích (km²)Mật độ dân số (/km²)Quốc gia
1Thượng Hải34.256.800[1]Thành phố trực thuộc trung ương6.340,5[2]3.826 Trung Quốc
2Karachi23.500.000[3]Thành phố[4]3.5276.663 Pakistan
3Bắc Kinh21.516.000[5]Thành phố trực thuộc trung ương16.410,54[6]1.311 Trung Quốc
4Lagos21.234.000[7]Chùm đô thị1.171,28[8]18.206 Nigeria
5Delhi16.788.000[9]Vùng thủ đô Dehli1,48311.320 Ấn Độ
6Thiên Tân15.200.000[10]Thành phố trực thuộc trung ương11.760[11]1.293 Trung Quốc
7Istanbul14.160.467[12]Đô thị trực thuộc trung ương[13]5,461[14]2.593 Thổ Nhĩ Kỳ
8Tokyo13.298.000[15]Tỉnh2.189[16]6.075 Nhật Bản
9Quảng Châu13.080.500[17]Thành phố phó tỉnh7.434,4[18]1.759 Trung Quốc
10Mumbai12.478.447[19]Khu đô thị603,420.680 Ấn Độ
11Moskva12.197.500[20]Thành phố liên bang[21]2.510,12[22]4.859 Nga
12São Paulo11.896.000[23]Thành phố trực thuộc trung ương1.521,117.281 Brasil
13Thâm Quyến10.647.500[24]Thành phố phó tỉnh1.991,64[25]5.255 Trung Quốc
14Jakarta10.075.500[26]Vùng thủ đô đặc biệt664,1215.171 Indonesia
15Seoul10.049.000[27]Thành phố đặc biệt605,21[28]17.134 Hàn Quốc
16Kinshasa9.735.000[29][30]Thành phố-tỉnh1.117,62[31]8.710 Cộng hòa Dân chủ Congo
17Cairo9.278.441[32]Tỉnh3.085,1[33]3.008 Ai Cập
18Thành phố Hồ Chí Minh8,993,082[34]Thành phố trực thuộc trung ương2,095,5[34]4.363 Việt Nam
19Lahore6.318.745[35]Quận1.772[36]3.566 Pakistan
20Thành phố México8.874.724[37]Quận liên bang1.485,49[38]5.974 México
21Lima8.693.387[39]Thành phố-tỉnh2.672,33.253 Peru
22Luân Đôn8.538.689[40]Ủy quyền Greater London1.572,155.431 Vương quốc Anh
23Thành phố New York8.491.079[41]Thành phố783,8410.833 Hoa Kỳ
24Bengaluru8.425.970[19]Thành phố709,5[42]11.876 Ấn Độ
25Băng Cốc8.280.925[43]Đơn vị hành chính đặc biệt1.568,745.279 Thái Lan
26Đông Hoản8.220.207[44]Thành phố phó tỉnh2.469,43.329 Trung Quốc
27Trùng Khánh8.189.800[45]Thành phố trực thuộc trung ương[46][47][48]5.473[46]1.496 Trung Quốc
28Nam Kinh8.187.828[49]Thành phố phó tỉnh4.713,851.737 Trung Quốc
29Tehran8.154.051[50]Thành phố trực thuộc trung ương686[51]11.886 Iran
30Hà Nội8,053,663[34]Vừa là Thủ Đô vừa là Thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam3.324,5[34]2.398 Việt Nam
31Thẩm Dương8.106.171[52]Thành phố phó tỉnh12.942626 Trung Quốc
32Bogotá7.776.845[53]Capital District859,11[54]9.052 Colombia
33Ninh Ba7.605.689[55]Thành phố phó tỉnh9,816,23775 Trung Quốc
34Hồng Kông7.298.600[56]Đặc khu hành chính1.104,43[57]6.608 Trung Quốc
35Baghdad7.180.889[58]Thành phố-tỉnh4.5551.576 Iraq
36Trường Sa7.044.118[59]Địa cấp thị11.819596 Trung Quốc
37Dhaka6.970.105[60]Thành phố153,84[61]45.307 Bangladesh
38Vũ Hán6.886.253[62]Thành phố phó tỉnh1.327,615.187 Trung Quốc
39Hyderabad6.809.970[19]Thành phố621,48[63]10.958 Ấn Độ
40Rio de Janeiro6.429.923[64]Thành phố trực thuộc trung ương1.200,27[65]5.375 Brasil