Chắc hẳn các bạn đã từng nghe về GraphQL GraphQL là một trong những đứa con của facebook được facebook tạo ra từ năm 2012 và được giới thiệu trước công chúng trong sự kiện React.js Conf 2015 nếu các bạn vẫn chưa biết hoặc muốn hiểu rõ hơn về GraphQL thì có thể tham khảo bài viết tổng quát GraphQL tại ĐÂY bây giờ chúng ta bắt đầu xây dựng một API sử dụng Laravel và GraphQL
Cài đặt và cấu hình GraphQL
Để cài đặt GraphQL chúng ta cần có sẳn một project Laravel sau đó mở file composer.json và thêm vào package sau :
"require": {
"folklore/graphql": "~1.0.0"
},
Sau đó chạy lệnh :
$ composer install
Hoặc
$ composer update
Sau khi Composer update xong ta tiếp tục chạy lệnh :
$ php artisan
Đối với Laravel 5.X chúng ta thêm một service vào provider trong file *app/config/app.php *
Nếu như các phương thức GraphQL xuất hiện như trong hình thì chúng ta đã cài đặt GraphQL thành công :Trong GraphQL gồm có 1 node root là viewer, gồm các lớp :
Connections: kết nối đến database
Felds: mô tả các fields trong node
Types: mô tả kiểu dữ liệu của field
Queries: mô tả cách truy vấn graph
Mutations: mô tả cách cập nhật graph
Bây giờ chúng ta bắt đầu vào việc tạo một UserType: để tạo UserType chúng ta chạy lệnh sau :
$ php artisan make:graphql:type UserType
Sau khi chạy lệnh thành sẽ xuất hiện một thư mục App một thư mục GraphQL/Type/UserType.php . Chúng ta bắt đầu mô tả các kiểu dữ liệu của User như sau:
Như vậy công việc tạo GraphQL đã hoàn tất bước cuối cùng là tiến thành config file config/graphql.php như sau :
'schemas' => [
'default' => [
'query' => [
'user' => App\GraphQL\Query\UserQuery::class,
],
'mutation' => [
'createUser' => App\GraphQL\Mutation\CreateUserMutation::class,
],
// 'middleware' => []
],
],
// The types available in the application. You can then access it from the
// facade like this: GraphQL::type('user')
//
// Example:
//
'types' => [
App\GraphQL\Type\UserType::class,
],
Như vầy chúng ta đã tiến hành xong các bước để thiết lập GraphQL bây giờ chúng ta truy cập Vào đường dẫn sau:
localhost/blog/public/graphiql
Giao diện xuất hiện:Đây chính là giao diện hiển thị của GraphQL . Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu viết một câu truy vấn đơn giản:
Khi nhấn submit kết quả sẽ trả về như trong hình thì chúng ta đã thành công trong việc tạo truy vấn bằng GraphQL :Để truy ngược lại chúng ta làm như sau :
Chắc hẳn khi mới đọc tiêu đề, nhiều bạn thắc mắc tại sao lại biến ứng dụng đơn giản trở nên phức tạp để làm gì không biết, nhưng thực ra việc phức tạp này sẽ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích, với những ứng dụng nhỏ thì gRPC chưa thực sự cần thiết, tuy nhiên áp vào các ứng dụng lớn, cần được mở rộng trong tương lai, việc chuyển đổi từ REST sang gRPC đem lại hiệu quả rất lớn.
RPC
RPC, đó là chữ viết tắt của Remote Procedure Calls (tạm dịch là các cuộc gọi thủ tục từ xa), là một khái niệm nhằm cố gắng khái quát một lời gọi thủ tục thông thường trong trường hợp mà caller và receiver không cùng nằm trong một process – và được phân tán trên các máy riêng biệt. Việc này có ý nghĩa rất quan trọng vì trong các hệ thống phân tán (distributed system), application code ở nhiều server hơn là một server. Ví dụ thường thấy nhất chính là kiến trúc Microservice.
gRPC
Tối ưu cho việc “giao tiếp” giữa các server là lý do gRPC ra đời.
gRPC là một RPC framework gíup bạn kết nối giữa các service trong hệ thống, nó hỗ trợ load balancing, tracing, health checking và authentication, hỗ trợ từ ứng dụng mobile, trình duyệt cho tới back-end service, do Google phát triển.
Để giải bài toán trên, gRPC đã sử dụng binary để truyền đi thay vì phải encode chúng thành các ngôn ngữ trung gian JSON/XML. Việc này rõ ràng đã làm tăng tốc giao tiếp các servers lên rất nhiều, giảm overhead cho CPUs.
Thứ giúp gRPC giao tiếp binary ngon vậy chính là http/2, đây vốn là giao thức có rất nhiều cải tiến so với http/1.1
Sử dụng gRPC trong PHP
Không giống như Java, Go, hay Ruby,… PHP hiện tại chưa được chính Google hỗ trợ xây dựng SDK để dựng thành 1 gRPC server. Vì thế chúng ta muốn sử gRPC cho server thì cần thông qua 1 framework gọi là RoadRunner.
RoadRunner là 1 framework ở tầng infrastructure cho các ứng dụng PHP, nó được viết bằng Golang. Công việc của RoadRunner là chạy PHP dưới dạng các worker
Golang sẽ giúp RoadRunner chạy PHP app trên goroutine và hỗ trợ cân bằng tải trên các worker.
RoadRunner sẽ giữ các PHP worker luôn alive giữa các request, tránh việc tái khởi đọng lại app và tăng tốc cho các ứng dụng lớn. PHP worker được đặt trong resident memory, và luôn sẵn sàng cho request tiếp theo. RoadRunner còn sử dụng Goridge RPC sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ load của ứng dụng lên server.
Cài đặt gRPC
Trước khi bắt đầu implement gRPC cho ứng dụng Laravel thì chúng ta setup môi trường development cho đủ các công cụ cần thiết
gRPC PHP extension
Google Protobuf
Google Protobuf compiler cho PHP server
Roadrunner
gRPC PHP extension
Việc cài thêm extension khá đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng PECL và chạy lệnh
$ sudo pecl install grpc
Tuy nhiên nếu máy bạn có cài nhiều version PHP thì sẽ phức tạp hơn chút, mình đã gặp issue khi cài grpc là extension được build xong, khi sử dụng trong php.ini thì PHP không tìm thấy extension. Mình khắc phục bằng cách gỡ bỏ extension cũ và cài bằng lệnh này
$ sudo pecl php_suffix=7.4 install grpc
thật (magic) PECL sẽ compile extension cho đúng phiên bản PHP mà bạn đang chọn là PHP 7.4
Cuối cùng bạn tìm file php.ini và thêm dòng này vào extension=grpc.so
Google Protobuf
Protocol buffer còn được biết như protobuf là language-neutral, platform-neutral của google phiên bản nội bộ được công bố vào năm 2001 và phiên bản công khai đầu tiên được giới thiệu vào năm 2008 ( Repository ), về cơ bản nó được sủ dụng để Serialized object, có vẻ nó khá giống XML hoặc JSON. Nó lưu trữ dữ liệu có cấu trúc có thể được Serialize hoặc De-Serialized tự động bưởi nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó được thiết kế để trở thành language/platform neutral và có thể mở rộng.
Việc cài protobuf cũng tương tự gRPC , bạn chạy command sau và rồi thêm dòng extension=protobuf.so vào php.ini
$ sudo pecl install protobuf
Google Protobuf compiler cho PHP server
Bởi vì gRPC chưa trực tiếp hỗ trợ các server viết bằng PHP nên với PHP chúng ta sử dụng 1 plugin để compile các file .proto cho PHP server
$ go get github.com/spiral/php-grpc/cmd/protoc-gen-php-grpc
để protoc có thể tìm thấy plugin mà bạn vừa kéo về thì bạn thêm vào file .zshrc (nếu đang dùng zsh) hoặc .bashrc 2 dòng này
mục đích là để load thêm các file được compile từ Protobuf vào project.
Tạo auth.proto
Mục đích của file này là giúp define ra các service và cấu trúc request/response. File này sẽ được viết bằng Protobuf hay Protocols Buffer, là một ngôn ngữ dùng để mô tả các cấu trúc dữ liệu, chúng ta dùng protoc để biên dịch chúng thành mã nguồn của các ngôn ngữ lập trình khác nhau có chức năng serialize và deserialize các cấu trúc dữ liệu này thành dạng binary stream.
Trong file này đơn giản chỉ định nghĩa service AuthService sẽ có 2 method rpc là SignIn và SignUp, chúng nhận vào tham số message được define theo cấu trúc ở bên dưới.
Sau khi đã tạo file auth.proto chúng ta cần phải compile chúng ra thành các file để sử dụng trong project, bằng command:
Khi đã có PHP worker rồi, chúng ta sẽ sử dụng rr-grpc đã tải về ở trên để serve app lên thôi. rr-grpc có yêu cầu file config như sau:
grpc:
listen: "tcp://127.0.0.1:9001" # Define host cho service
proto: "protos/auth.proto" # Define rõ file proto ở đâu
workers:
command: "php worker.php" # Start worker từ file worker vừa tạo ở trên
pool: # Cấu hình số lượng worker và số lượng job tối đa
maxJobs: 1
numWorkers: 1
Bây giờ chúng ta chạy command: ./rr-grpc -c .rr.yaml serve -v -d là xong
server đã sẵn sàng lắng nghe các yêu cầu từ client rồi
Cấu trúc thư mục hoàn chỉnh
Tạm kết
Như vậy là chúng ta đã implement được phía server, do bài viết đã dài nên mình tạm kết ở đây, trong bài viết tới mình sẽ tiếp tục implement phía client, làm cách nào để client có thể giao tiếp với server thông qua gRPC.
Ở bài viết này ilook sẽ hướng dẫn các Phát triển Blockchain thông qua ngôn ngữ PHP. Hy vọng bài viết sẽ ít nhiều nắm bắt và thực hiện được công nghệ blockchain
Blockchain hiện nay đang là xu hướng mới, đi đến đâu cũng blockchain, và hầu hết 1 số hội thảo công nghệ thì chủ đề blockchain luôn được nhiều các bạn lập trình viên cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp đều quan tâm đến, ở bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn viết 1 blockchain trong php.
Mình sẽ lướt qua khái niệm về blockchain theo cách mình hiểu 1 chút, để bạn nào chưa biết thì có thể hiểu qua về nó và bạn nào biết rồi thì cũng có thể đóng góp ý kiến của các bạn,
Vậy, đầu tiên blockchain là gì ? mà sao đi đâu cũng thấy nhắc đến blockchain? blockchain ra đời khi nào ? Blockchain dùng để làm gì? ứng dụng vào những cái việc gì? nghe thoáng qua ở đâu nói rằng blockchain là bitcoin, hô hố, có phải không nhỉ ?
Bạn tạo 1 thư mục blockchain trong thư mục webservice của bạn nhé, và tạo luôn 1 file index.php để chúng ta viết code trong đó nhé:
Ban đầu chúng ta sẽ khởi tạo 1 class có tên là Block, Class này sẽ làm nhiệm vụ mã hóa toàn bộ dữ liệu vào thành 1 chuỗi khóa, đoạn code sẽ như sau:
Class Block{
public $index; // biến này là index key của 1 block dữ liệu, ở ví dụ này của mình, mình sẽ dùng nó là index, nhưng nếu chúng ta áp dụng thực tế, thì chúng ta có thể coi nó như 1 khóa chính, 1 transaction id, để định danh cho 1 block dữ liệu
public $previousHash; // biến này này hash của block trước block này
public $timeHash; // biến này là thời gian mã hóa của block này
public $data; // biến này là data của block này
public $hash; // biến này chính là hash của block này
public function __construct($index = 0, $previousHash = '', $timeHash = '', $data = '')
{
$this->index = $index;
$this->previousHash = $previousHash;
$this->timeHash = $timeHash;
$this->data = $data;
$this->hash = $this->execHash();
}
public function execHash()
{
if(is_array($this->data))
{
$data_content = json_encode($this->data);
}else{
$data_content = $this->data;
}
return hash('sha256', $this->index.$this->previousHash.$this->timeHash.$data_content);
}
}
Chúng ta chuyển sang tạo Class Blockchain như sau:
Class BlockChain extends Block{
public $chain = array();
public function __construct()
{
}
}
Class Blockchain này sẽ thực hiện các chức năng như tạo mới 1 block, check xem blockchain này có bị chỉnh sửa hay chưa ?
Như bên trên các bạn cũng thấy, mình khởi tạo 1 class có tên Blockchian và thừa kế lại class Block bên trên, trong class Blockchain này hiện chưa có gì ngoài biến $chain đang được khai báo public và 1 hàm __construct(), việc tiếp theo chúng ta sẽ làm là tạo 1 hàm có chức năng khởi tạo block ban đầu, block ban đầu này cũng khá quan trọng, nó là 1 block ban đầu tạo ra hash, các block sau đó sẽ lấy hashkey của block này để thực hiện việc mã hóa của mình, vậy mình sẽ tạo hàm này trong class Blockchain
public function createGenesisBlock()
{
return new Block(0,'hash_dau_tien', time(), 'data');
}
Tiếp theo chúng ta sẽ gọi hàm này trong hàm __construct để khi new Blockchain thì hàm createGenesisBlock sẽ được tự động gọi vào
Class BlockChain extends Block{
public $chain = array();
public function __construct()
{
$this->chain[] = $this->createGenesisBlock();
}
}
Tiếp theo chúng ta tạo 1 hàm có tên getLatestBlock, hàm này sẽ có nhiệm vụ get ra block cuối cùng trong blockchain, và hàm này có nội dung như sau:
private function getLatestBlock()
{
return $this->chain[(count($this->chain) - 1)];
}
Hàm này thì đơn giản rồi nên mình sẽ không giải thích thêm về hàm này và đi vào viết 1 hàm tiếp theo, hàm này vô cùng quan trọng, hàm này sẽ giúp chúng ta thêm vào block những dữ liệu mới
public function addaBlock($index, $timeHash, $data)
{
$previousHash = $this->getLatestBlock()->hash;
$this->chain[] = new Block($index, $previousHash, $timeHash, $data);
}
Ở hàm này, mình phải lấy ra được hash của block trước, lấy nó để làm gì ạ? thưa rằng bạn nhìn dòng thứ 2 trong hàm này bạn sẽ thấy Class Block cần truyền vào 1 biến có tên $previousHash, biến này khi thực hiện hash nó sẽ giống như 1 key trong hash, sau này cái $previousHash nó cũng là 1 thành phần để nói rằng block này có hợp lệ không ? block này có bị chỉnh sửa không ?
Okie, có vẻ gần hoàn chỉnh rồi, chúng ra review lại class BlockChain 1 chút nhé
Class BlockChain extends Block{
public $chain = array();
public function __construct()
{
$this->chain[] = $this->createGenesisBlock();
}
public function createGenesisBlock()
{
return new Block(0,'hash_dau_tien', time(), 'data');
}
private function getLatestBlock()
{
return $this->chain[(count($this->chain) - 1)];
}
public function addaBlock($index, $timeHash, $data)
{
$previousHash = $this->getLatestBlock()->hash;
$this->chain[] = new Block($index, $previousHash, $timeHash, $data);
}
}
Tổng cả class Block bên trên chúng ta sẽ có một code cơ bản và hoàn chỉnh
<?php
Class Block{
public $index;
public $previousHash;
public $timeHash;
public $data;
public $hash;
public function __construct($index = 0, $previousHash = '', $timeHash = '', $data = '')
{
$this->index = $index;
$this->previousHash = $previousHash;
$this->timeHash = $timeHash;
$this->data = $data;
$this->hash = $this->execHash();
}
public function execHash()
{
if(is_array($this->data))
{
$data_content = json_encode($this->data);
}else{
$data_content = $this->data;
}
return hash('sha256', $this->index.$this->previousHash.$this->timeHash.$data_content);
}
}
Class BlockChain extends Block{
public $chain = array();
public function __construct()
{
$this->chain[] = $this->createGenesisBlock();
}
public function createGenesisBlock()
{
return new Block(0,'hash_dau_tien', time(), 'data');
}
private function getLatestBlock()
{
return $this->chain[(count($this->chain) - 1)];
}
public function addaBlock($index, $timeHash, $data)
{
$previousHash = $this->getLatestBlock()->hash;
$this->chain[] = new Block($index, $previousHash, $timeHash, $data);
}
}
Chúng ta sẽ thêm đoạn này vào cuối file index.php và chạy thử nó nhé
$bl = new BlockChain();
$bl->addaBlock(1,time(), 'Data thứ 2');
$bl->addaBlock(2,time(), 'Data thứ 3');
$bl->addaBlock(3,time(), 'Data thứ 4');
Như vậy là chúng ta đã tạo ra được blockchain với php, thật quá đơn giản phải không các bạn, ở bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn việc kiểm tra xem 1 trong các block trong blockchain đã bị chỉnh sửa hay chưa ?
Thêm phát kết là bitcoin chỉ là 1 loại tiền sử dụng công nghệ blockchain, chứ bitcoin không phải là blockchain, không thể lấy bitcoin làm tên gọi cho blockchain, các bạn đừng nhầm lẫn nhé, ai đang nhầm lẫn thì sửa lại luôn nhé. Hẹn gặp các bạn ở các bài tiếp theo
Xin chào các bạn, hôm nay mình muốn chia sẻ về một chủ đề được sử dụng khá nhiều trong các project Laravel đó là thông báo realtime. Bất kì một tác vụ nào cần thông báo realtime như có comment mới, có lượt đăng ký mới, có like bài viết mới, … v.v chúng ta đều có thể sử dụng chức năng này.
Hiện tại Laravel đã hỗ trợ sẵn chúng ta làm việc này thông qua pusher Broadcast.
Vậy chi tiết như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
2. Tổng quan
Để tạo được ứng dụng sử dụng dịch vụ này, chúng ta cần:
Để dùng được pusher, chúng ta sẽ sử dụng package pusher/pusher-php-server, mở command line của bạn và chạy lệnh:
composer require pusher/pusher-php-server
3.2 Create route Laravel
Trong file này mình sẽ tạo 3 route đó là view để submit form push notification, 1 route để handle xử lý push data to pusher channel và 1 view để xem notification đã push. Dưới đây là nội dung file routes/web.php:
Dưới dây là nội dung file app/Events/HelloPusherEvent.php, file này đơn giản chỉ là lấy data từ form submit để push sang pusher
<?php
namespace App\Events;
use Illuminate\Broadcasting\InteractsWithSockets;
use Illuminate\Contracts\Broadcasting\ShouldBroadcast;
use Illuminate\Foundation\Events\Dispatchable;
use Illuminate\Http\Request;
use Illuminate\Queue\SerializesModels;
class HelloPusherEvent implements ShouldBroadcast
{
use Dispatchable, InteractsWithSockets, SerializesModels;
public $message;
public function __construct(Request $request)
{
$this->message = $request->contents;
}
public function broadcastOn()
{
return ['development'];
}
}
Như vậy mình đã demo và hướng dẫn cho các bạn cách tạo dựng app để push notification realtime trên ứng dụng laravel. Các bạn có thể tự áp dụng notification trong project của mình rồi nhé Bài viết dự trên kinh nghiệm bản thân và tài liệu tham khảo, nếu có chỗ nào thắc mắc hay cần thảo luận các bạn vui lòng để lại comment bên dưới nhé.
Bạn có thể lưu file này ở bất cứ chỗ nào trong project. Mình sẽ lưu ở trong thư mục controllers.
Tạo Controller
Đầu tiên, ta cài đặt package Kreait Firebase :
composer require kreait/firebase-php ^4.0
Sau đó ta tạo 1 controller
php artisan make:controller FirebaseController -r
Trong hàm __construct của controller ta thêm đoạn code sau
protected $userRepository;
protected $database;
protected $firebase;
public function __construct()
{
$serviceAccount = ServiceAccount::fromJsonFile(__DIR__ . '/laravel.json'); // đường dẫn của file json ta vừa tải phía trên
$this->firebase = (new Factory)
->withServiceAccount($serviceAccount)
->withDatabaseUri('https://{project-id}.firebaseio.com') //bạn có thẻ lấy project id ở mục project setting > general
->create();
$this->database = $this->firebase->getDatabase();
$this->userRepository = $this->database->getReference('user'); //lấy model user.
}
Ok vậy là bạn đã có thể sử dụng firebase rồi đó.
1 số các câu lệnh cơ bản
Ordering Data
by key
$db->getReference('currencies')
// order the reference's children by their key in ascending order
->orderByKey()
->getSnapshot();
by value: phải có index
{
"currencies": {
".indexOn": ".value"
}
}
$db->getReference('currencies')
// order the reference's children by their value in ascending order
->orderByValue()
->getSnapshot();
by child: sắp xép theo child value, phải có index
{
"currencies": {
".indexOn": ".value"
}
}
$db->getReference('people')
// order the reference's children by the values in the field 'height' in ascending order
->orderByChild('height')
->getSnapshot();
Filltering Data
để fillter được data trước tiên bạn phải chọn kiểu order data trước
limit to first: lấy 1 số lượng bản ghi đầu tiên
$db->getReference('people')
// order the reference's children by the values in the field 'height'
->orderByChild('height')
// limits the result to the first 10 children (in this case: the 10 shortest persons)
// values for 'height')
->limitToFirst(10)
->getSnapshot();
limit to last: lấy 1 số lượng bản ghi cuối cùng
$db->getReference('people')
// order the reference's children by the values in the field 'height'
->orderByChild('height')
// limits the result to the last 10 children (in this case: the 10 tallest persons)
->limitToLast(10)
->getSnapshot();
equal to: giống như where = với vế trái được lấy từ order by
$db->getReference('people')
// order the reference's children by the values in the field 'height'
->orderByChild('height')
// returns all persons being exactly 1.98 (meters) tall
->equalTo(1.98)
->getSnapshot();
Saving Data
$postData = [...];
$postRef = $db->getReference('posts')->push($postData);
$postKey = $postRef->getKey(); // The key looks like this: -KVquJHezVLf-lSye6Qg
Update Data
$uid = 'some-user-id';
$postData = [
'title' => 'My awesome post title',
'body' => 'This text should be longer',
];
// Create a key for a new post
$newPostKey = $db->getReference('posts')->push()->getKey();
$updates = [
'posts/'.$newPostKey => $postData,
'user-posts/'.$uid.'/'.$newPostKey => $postData,
];
$db->getReference() // this is the root reference
->update($updates);
Vậy là mình đã hướng dấn các bạn sử dụng dịch vụ Realtime Database của Firebase. Ở những bài sau mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các dịch vụ khác của Firebase.
Trong các ứng dụng phần mềm hiện đại, các web API là không thể thiếu, có rất nhiều các mô hình ứng dụng sử dụng web API như mô hình server-to-server, hay mô hình SPA (Single Page Application). Trong quá trình phát triển các API, rất cần thiết phải bảo vệ dữ liệu khỏi những con mắt tò mò, điều này với các hệ thống truyền thống rất đơn giản còn với API thì sao? Laravel tạo ra một gói thư viện Passport giúp thực hiện xác thực trong API đơn giản đơn giản hơn, nó cung cấp đầy đủ OAuth2. Laravel Passport được xây dựng dựa trên League OAuth2 server được phát triển bởi Alex Bilbie. Gợi ý:Cơ bản về OAuth 2, bạn nên đọc trước khi bắt đầu với Laravel Passport. Phương châm bài viết này cũng như các bài viết khác, chúng ta sẽ vừa học lý thuyết và thực hành cùng các ví dụ luôn, như vậy sẽ Hiểu sâu và nhớ lâu, vần vãi :)).
1. Cài đặt Laravel Passport
Chúng ta bắt đầu với việc cài đặt Laravel Passport thông qua Composer do gói thư viện này không được tích hợp sẵn cùng với framework Laravel.
c:\my-lapt>composer require laravel/passport
Using version ^2.0 for laravel/passport
./composer.json has been updated
Loading composer repositories with package information
Updating dependencies (including require-dev)
Package operations: 12 installs, 0 updates, 0 removals
- Installing phpseclib/phpseclib (2.0.5): Loading from cache
- Installing psr/http-message (1.0.1): Loading from cache
...
Tiếp theo là những công việc chúng ta thường làm khi cài đặt một gói thư viện mới: Đăng ký provider trong config/app.php
Laravel Passport được thiết kế với một số các bảng trong cơ sở dữ liệu, bạn chỉ cần thực hiện lệnh artisan migrate. Passport đã đăng ký sẵn các bảng này trong framework, do đó bạn sẽ không tìm thấy các file tạo bảng trong thư mục database/migrates đâu.
Ok, bước tiếp theo với câu lệnh artisan passport:install, sẽ tạo ra các khóa mã hóa dùng trong việc sinh ra các thẻ truy nhập (access token). Nó tạo ra hai khóa mã hóa là personal access và password grant.
c:\my-lapt>php artisan passport:install
Encryption keys generated successfully.
Personal access client created successfully.
Client ID: 1
Client Secret: erCzNy1k4G9rgHIc71xY9oyDfAoiEFX06w29audt
Password grant client created successfully.
Client ID: 2
Client Secret: xYedgLyFXXDuPXiZneBRqXW07nbHnLAGuvyoftfi
Các thông tin này bạn có thể lưu để dùng lại hoặc có thể lấy lại trong bảng oauth_clients trong database. Sau khi thực hiện câu lệnh này cần thêm trait Laravel\Passport\HasApiTokens và model App\User.php
<?php
namespace App;
use Laravel\Passport\HasApiTokens;
use Illuminate\Notifications\Notifiable;
use Illuminate\Foundation\Auth\User as Authenticatable;
class User extends Authenticatable
{
use HasApiTokens, Notifiable;
Tiếp đó gọi phương thức routes() trong phương thức boot() của app\Providers\AuthServiceProvider.php.
<?php
namespace App\Providers;
use Laravel\Passport\Passport;
use Illuminate\Support\Facades\Gate;
use Illuminate\Foundation\Support\Providers\AuthServiceProvider as ServiceProvider;
class AuthServiceProvider extends ServiceProvider
{
/**
* The policy mappings for the application.
*
* @var array
*/
protected $policies = [
'App\Model' => 'App\Policies\ModelPolicy',
];
/**
* Register any authentication / authorization services.
*
* @return void
*/
public function boot()
{
$this->registerPolicies();
Passport::routes();
}
}
2. Frontend được xây dựng sẵn trong Laravel Passport
Passport có sẵn các JSON API cho việc tạo các client (client id và client secret) và access token, tuy nhiên nó cũng hỗ trợ các giao diện fontend để làm việc này. Laravel Passport đã xây dựng sẵn một số Vue component sử dụng cho các công việc trong OAuth 2. Thưc hiện publish các component này bằng câu lệnh vendor:publish như sau:
Các Vue component được publish sẽ nằm trong thư mục resources\assets\js\components. Muốn sử dụng chúng cần khai báo trong resources/assets/js/app.js là điểm bắt đầu của ứng dụng Vue.js như sau:
Tạm dừng lại lý thuyết, chúng ta sẽ cài đặt môi trường thực hành để thực hành với các dạng ủy quyền trong phần kế tiếp. Mô hình môi trường thực hành như sau:
Như trong mô hình OAuth 2, chúng ta thấy có 4 đối tượng, ở đây chúng ta sẽ xây dựng 2 hệ thống là Consumer.dev chính là Ứng dụng khách và Passport.dev là nơi cung cấp các dịch vụ API (bao gồm cả hai đối tượng: máy chủ ủy quyền và máy chủ tài nguyên). Ok, chúng ta sẽ tạo ra hai project Laravel có tên là consumer và passport, sau đó bạn có thể tạo các tên miền ảo cục bộ cho hai project này (Xem hướng dẫn tạo tên miền ảo cục bộ).
3.1 Tạo project passport.dev
Tạo project sử dụng Laravel, tham khảo Cài đặt nhanh Laravel cho Windows -> composer new-project laravel/laravel my-lapt hoặc laravel new my-lapt
Cài đặt gói laravel/passport -> composer require laravel/passport
Đăng ký provider trong config/app.php.
Migrate tạo bảng trong CSDL -> php artisan migrate, trước đó nhớ cấu hình kết nối database.
Tạo client (client id và client secret) -> php artisan passport:install
Thêm trait Laravel\Passport\HasApiTokens vào app\User.php
Đăng ký route mặc định cho Laravel Passport trong AuthServiceProvider.php -> Passport::routes().
Biên dịch tài nguyên bằng Laravel Mix -> npm run dev (nếu tạo project mới chưa chạy npm install lần nào thì cần chạy lệnh npm install trước).
Chạy Laravel Authentication -> php artisan make:auth, tạo user bằng Laravel Seeding -> php artisan make:seeder UsersTableSeeder, thêm code tạo user và chạy php artisan db:seed để đưa dữ liệu vào.
Thêm các template vào view resources/views/home.blade.php để khi đăng nhập thấy các giao diện được cài đặt sẵn trong Laravel.
3.2 Tạo project consumer.dev
Tạo một project Laravel bình thường và cài đặt gói Guzzle HTTP bằng câu lệnh
composer require guzzlehttp/guzzle
Chú ý: Do quá trình tạo hai project này khá nhiều bước, bạn nào gặp vấn đề hãy comment ở dưới mình sẽ trả lời ngay khi có thể. Trong thời gian tới, mình sẽ quay lại màn hình phần này để upload lên Youtube giúp bạn thực hiện trực quan hơn. ## 4. Các dạng ủy quyền trong Laravel Passport
Chú ý: Bạn nên đọc Cơ bản về OAuth 2 để nắm được các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong bài.
4.1 Cấp ủy quyền bằng mã ủy quyền
Chúng ta cùng thực hiện các bước sử dụng trong cấp quyền bằng mã ủy quyền. Ví dụ như sau: Thực hiện một ví dụng giống như khi Tích hợp đăng nhập vào Facebook, hay Google, Twiter…, ở project consumer sẽ thực hiện tích hợp đăng nhập cấp bởi project passport.
Nhập thông tin đăng ký bao gồm: application name, application website, redirect uri (Giao diện xây dựng sẵn của Laravel bỏ qua application website, bạn có thể tự thêm vào).
Click vào Create, passport.dev sẽ tạo ra Client Id và Client Secret cho ứng dụng consumer.
Bước 2: Xây dựng callback cho consumer.
Trong project Consumer, chúng ta tạo ra đường dẫn đăng nhập thông qua Passport là http://consumer.dev/auth/passport. Thêm route vào routes/web.php
nhưng do yêu cầu này đòi hỏi phải xác thực nên nó chuyển hướng tiếp đến trang đăng nhập của Passport (chú ý, đây là đăng nhập của Passport.dev không phải của Consumer.dev do đó Consumer.dev không có thông tin về tài khoản người dùng). Giả sử chúng ta đã tạo tài khoản cho người dùng này là [email protected]/123456
4) Sau khi đăng nhập Passport.dev sẽ chuyển hướng về request ở trên và hiện ra thông báo người dùng cần ủy quyền cho ứng dụng Consumer.dev (Giống như khi thực hiện với Facebook, Google…)
5) Người dùng ủy quyền cho ứng dụng khi bấm vào Authorize và Passport.dev chuyển hướng tiếp đến đường dẫn
7) Passport.dev kiểm tra thông tin Client Id, Client Secret kèm theo mã ủy quyền, nếu ok nó trả về access token và refresh token.
8) Ở đây, consumer đã có được access token và refresh token do đó nó biết được người dùng đã xác thực.
9 – 13) Consumer muốn lấy thông tin về người dùng có thể thực hiện gửi GET đến http://passport.dev/api/user với header có dạng Authorization: Bearer AUTHORIZATION_CODE. Sửa lại routes/web.php trên Consumer như sau:
Chú ý, ở đây máy chủ ủy quyền và máy chủ tài nguyên cùng là một và chính là Passport.dev. Khi thực hiện lại bạn sẽ thấy Consumer.dev đã lấy được thông tin người dùng khi gửi access token đến máy chủ tài nguyên.
4.2 Ủy quyền ngầm định (Implicit Grant Token)
Ủy quyền ngầm định tương tự như ủy quyền thông qua mã ủy quyền, tuy nhiên access token được gửi trực tiếp về client mà không thông qua mã ủy quyền. Loại ủy quyền này thường được sử dụng trong Javascript và các ứng dụng mobile, nơi mà thông tin bí mật của client không thể lưu trữ bảo mật. Để sử dụng loại ủy quyền này, cần gọi đến phương thức enableImplicitGrant trong AuthServiceProvider:
/**
* Register any authentication / authorization services.
*
* @return void
*/
public function boot()
{
$this->registerPolicies();
Passport::routes();
Passport::enableImplicitGrant();
}
Khi loại ủy quyền này được kích hoạt, chúng ta có thể sử dụng client ID để yêu cầu access token bằng cách gửi request đến /oauth/authorize như sau:
4.3 Ủy quyền theo thông tin người dùng (Resource Owner Password Credentials hay Password Grant)
OAuth 2 Resource Owner Password Credential (ủy quyền theo thông tin người dùng) cho phép các ứng dụng bên thứ nhất như các ứng dụng điện thoại có thể lấy access token sử dụng username/password. Nó tạo ra trực tiếp access token cho ứng dụng mà không cần sử dụng authorization code (mã ủy quyền). Trước khi ứng dụng có thể sinh ra access token thông qua ủy quyền theo thông tin người dùng, bạn cần tạo ra một client (client id và client secret). Sử dụng câu lệnh passport:client với tùy chọn –password. Nếu đã thực hiện câu lệnh passport:install ở bước cài đặt, bạn không cần chạy thêm lệnh trên.
php artisan passport:client --password
Khi đã tạo ra client, chúng ta có thể yêu cầu một access token thông qua một request POST đến đường dẫn /oauth/token cùng với username và password. Chú ý, route này đã được đăng ký bằng Passport::routes() trong AuthServiceProvider.php trong bước cài đặt, do đó không cần thêm route vào routes\api.php. Nếu request thành công, sẽ nhận được kết quả dạng JSON có chứa access token và refresh token.
Loại ủy quyền này thường sử dụng khi Consumer.dev là một thành viên trong hệ thống trong đó Passport.dev cũng là thành viên, tức là Consumer.dev đã là người trong nhà cùng với Passport.dev, do đó người dùng có thể gửi username/password đến cho Consumer.dev mà không ngần ngại. Thực tế, ví dụ bạn đã có một website có CSDL khách hàng, khi bạn tạo một website khác mà muốn sử dụng lại CSDL khách hàng này để đăng nhập bạn có thể sử dụng loại ủy quyền này. Bước 1: Để thực hành loại ủy quyền này, chúng ta tạo ra một form đăng nhập trên Consumer.dev.
Chú ý:
Trên Passport cũng đã có form đăng nhập nhưng chúng ta muốn đăng nhập từ Consumer)
Form đăng nhập trên Consumer không sử dụng Laravel Authentication là các tính năng xây dựng sẵn cho xác thực trong Laravel.
Tạo view resources/view/normal-login.blade.php với nội dung.
Khi vào http://consumer.dev/login, chúng ta có trang login, cần nhắc lại các chú ý để các bạn khỏi nhầm lẫn:
Trên Passport cũng đã có form đăng nhập nhưng chúng ta muốn đăng nhập từ Consumer)
Form đăng nhập trên Consumer không sử dụng Laravel Authentication là các tính năng xây dựng sẵn cho xác thực trong Laravel.
Trên consumer.dev có thể có database lưu các thông tin người dùng đăng nhập, tùy thuộc vào thiết kế ứng dụng của bạn. Thực hiện đăng nhập bằng tài khoản ở trên [email protected]/123456. Kết quả chúng ta sẽ thấy
4.4 Ủy quyền theo thông tin ứng dụng (Client Credentials Grant Tokens)
Loại ủy quyền này phù hợp với các xác thực từ máy chủ đến máy chủ, ví dụ bạn sử dụng ủy quyền này trong các job được lập lịch, thực hiện các tác vụ bảo trì thông qua API. Để lấy được access token, chỉ cần gửi một request đến oauth/token:
Như vậy, chúng ta đã thực hành với một số các loại ủy quyền trong Laravel Passport. Trong quá trình thực hiện, chúng thấy còn một số công việc khác chưa đi vào chi tiết, chúng ta sẽ cùng xem xét ở đây:
5.1 Thời gian hiệu lực của access token
Mặc định, Laravel Passport tạo ra các access token có thời gian hiệu lực dài, chúng ta không bao giờ yêu cầu tạo lại access token bằng refresh token, tuy nhiên trong thiết kế ứng dụng của bạn có thể cần thời gian hiêu lực ngắn, việc này hoàn toàn có thể thực hiện được khi bạn sử dụng các phương thức tokensExpireIn() và refreshTokensExpireIn() trong phương thức boot() của AuthServiceProvider:
use Carbon\Carbon;
/**
* Register any authentication / authorization services.
*
* @return void
*/
public function boot()
{
$this->registerPolicies();
Passport::routes();
Passport::tokensExpireIn(Carbon::now()->addDays(15));
Passport::refreshTokensExpireIn(Carbon::now()->addDays(30));
}
5.2 Thêm, sửa, xóa Client
Laravel Passport cho phép tạo các Client (Client ID và Client Secret) thông qua câu lệnh artisan passport:client. Ngoài ra, có thể thực hiện được thông qua các JSON API đã được xây dựng sẵn. Trong các ví dụ dưới đây, sẽ sử dụng Axios là một HTTP client dạng Javascript, axios đã được đưa vào sẵn trong cấu hình Laravel (package.json), bạn có thể cài đặt bằng npm install.
Trước khi tạo ra access token, bạn cần tạo Personal Access Client là một khóa mật mã được sử dụng trong quá trình tạo các access token. Để tạo ra Personal Access Token bạn có thể sử dụng lệnh
php artisan passport:client --personal
Hoặc nếu đã chạy câu lệnh
php artisan passport:install
trong phần cài đặt rồi thì thôi.
5.3.2 Quản lý Personal Access Token
Sử dụng phương thức createToken() của Model User để tạo ra access token
$user = App\User::find(1);
// Creating a token without scopes...
$token = $user->createToken('Token Name')->accessToken;
// Creating a token with scopes...
$token = $user->createToken('My Token', ['place-orders'])->accessToken;
5.4 Bắt buộc xác thực API
Các route cho API được khai báo trong routes/api.php (từ Laravel 5.3 các route được tách biệt từ app\Http\route.php về các file web.php, api.php trong thư mục routes). Để bắt buộc phải xác thực với các API giúp bảo vệ dữ liệu khỏi con mắt tò mò, chúng ta chỉ cần sử dụng Middleware auth:api cho các route này:
Route::get('/user', function () {
//
})->middleware('auth:api');
6. Lời kết
Cuối cùng thì cũng đã kết thúc, tổng kết lại bạn nắm được hai vấn đề chính là hiểu chi tiết hơn về OAuth 2 sau khi học Lý thuyết OAuth 2 và cách sử dụng Laravel Passport để tạo ra các hệ thống hỗ trợ OAuth 2. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn kết hợp với kinh nghiệm thực tế, nhưng không tránh khỏi thiếu sót, bạn hãy cùng thảo luận với chúng tôi ở comment dưới đây nhá.