Cách quy đổi dân số theo diện tích căn hộ thương mại:
| Loại căn hộ | Diện tích sử dụng | Dân số quy đổi |
| 1 phòng ở | 25-32 m2 | 1 người |
| 1 phòng ở | Trên 32-56 m2 | 2 người |
| 2 phòng ở | Trên 56-64 m2 | 2 người |
| 2 phòng ở | Trên 64-96 m2 | 3 người |
| 3 phòng ở | Trên 96-128 m2 | 4 người |
| 3 phòng ở | Trên 128-160 m2 | 5 người |
| Từ 4 phòng ở | Trên 160 m2 | Tối đa 6 người |
Căn hộ tái định cư, nhà ở xã hội:
| Loại căn hộ | Diện tích sử dụng | Dân số quy đổi |
| 1 phòng ở | 25-32 m2 | 1 người |
| 1 phòng ở | 32-<45 m2 | 1,5 người |
| 2 phòng ở | 45-55 m2 | 2 người |
| 2 phòng ở | 55-70 m2 | 2,5 người |
| 2 phòng ở | 70-75 m2 | 3 người |
- Đăng ký thường trú tại chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ (Luật Cư trú):
- Tại Hà Nội: Nội thành là 15 m² sàn/người
Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại TP.HCM được quy định cụ thể như sau: [1, 2]
1. Đối với đất ở
Diện tích tối thiểu và kích thước cạnh được chia theo từng khu vực:
- Khu vực 1: Tối thiểu 36 m² (chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 3 m). Gồm các quận trung tâm cũ (Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú…). [1, 2]
- Khu vực 2: Tối thiểu 50 m² (chiều rộng và chiều sâu không nhỏ hơn 4 m). Gồm các quận/thành phố như Quận 7, 12, Bình Tân, TP. Thủ Đức và thị trấn các huyện. [1, 2]
2. Đối với đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hằng năm, đất nông nghiệp khác: Tối thiểu 500 m².
- Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung: Tối thiểu 1.000 m². [1]